Tiếng Anh: impression
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “印象”
Chữ ẤN (印) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay từ trên ấn mạnh con dấu xuống người đang quỳ gối (bộ TIẾT 卩) ở bên dưới. Ban đầu chữ phản ánh nghi thức đóng dấu xác nhận quyền uy hoặc khắc dấu lên người thời cổ đại, biểu trưng cho mệnh lệnh và tín vật của bậc quân vương. Ngày nay, chữ ẤN (印) mở rộng nghĩa chỉ con dấu, nghề in ấn và những dấu ấn sâu đậm lưu lại trong tâm trí con người.
Bàn tay cầm chặt ấn vàng, Người quỳ bộ TIẾT nghiêm trang vâng lời. Chữ ẤN in đậm muôn nơi, Niềm tin khắc cốt trọn đời chẳng phai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 印象 (ẤN TƯỢNG) = 印 (ẤN: con dấu, in ấn, dấu vết) + 象 (TƯỢNG: con voi, hình tượng, hiện tượng) → ấn tượng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "印象" đọc là yìn (thanh 4) + xiàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ấn tượng
Phồn thể: 印象
Hán Việt: ẤN TƯỢNG
Tiếng Anh: impression
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “印象”
Chữ ẤN (印) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay từ trên ấn mạnh con dấu xuống người đang quỳ gối (bộ TIẾT 卩) ở bên dưới. Ban đầu chữ phản ánh nghi thức đóng dấu xác nhận quyền uy hoặc khắc dấu lên người thời cổ đại, biểu trưng cho mệnh lệnh và tín vật của bậc quân vương. Ngày nay, chữ ẤN (印) mở rộng nghĩa chỉ con dấu, nghề in ấn và những dấu ấn sâu đậm lưu lại trong tâm trí con người.
Bàn tay cầm chặt ấn vàng, Người quỳ bộ TIẾT nghiêm trang vâng lời. Chữ ẤN in đậm muôn nơi, Niềm tin khắc cốt trọn đời chẳng phai.
Tập viết
Dùng trong câu
给他留下深刻印象。
Để lại ấn tượng sâu sắc cho anh ấy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 印象
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “印象” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 印 (U+5370) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 印 · 卩 (Bộ TIẾT) (5 nét) · Pinyin: yìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu. Chữ ẤN (印) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay từ trên ấn mạnh con dấu xuống người đang quỳ gối (bộ TIẾT 卩) ở bên dưới. Ban đầu chữ phản ánh nghi thức đóng dấu xác nhận quyền uy hoặc khắc dấu lên người thời cổ đại, biểu trưng cho mệnh lệnh và tín vật của bậc quân vương. Ngày nay, chữ ẤN (印) mở rộng nghĩa chỉ con dấu, nghề in ấn và những dấu ấn sâu đậm lưu lại trong tâm trí con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打印 ĐẢ ẤN (in ấn); 複印 PHỨC ẤN (photocopy, sao chụp); 印象 ẤN TƯỢNG (ấn tượng); 印刷 ẤN LOÁT (in ấn, ngành công nghiệp in); 印本 ẤN BẢN (Ấn bản); 印紙 ẤN CHỈ (Ấn chỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ẤN: con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu; thường gặp trong ngữ cảnh: 打印 ĐẢ ẤN (in ấn); 複印 PHỨC ẤN (photocopy, sao chụp); 印象 ẤN TƯỢNG (ấn tượng); 印刷 ẤN LOÁT (in ấn, ngành công nghiệp in); 印本 ẤN BẢN (Ấn bản); 印紙 ẤN CHỈ (Ấn chỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 印 (ẤN): Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打印 ĐẢ ẤN (in ấn); 複印 PHỨC ẤN (photocopy, sao chụp); 印象 ẤN TƯỢNG (ấn tượng); 印刷 ẤN LOÁT (in ấn, ngành công nghiệp in); 印本 ẤN BẢN (Ấn bản); 印紙 ẤN CHỈ (Ấn chỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ấn (印): Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 印 (âm đọc ẤN): Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu. Từ vựng thường đàm: 打印 ĐẢ ẤN (in ấn); 複印 PHỨC ẤN (photocopy, sao chụp); 印象 ẤN TƯỢNG (ấn tượng); 印刷 ẤN LOÁT (in ấn, ngành công nghiệp in); 印本 ẤN BẢN (Ấn bản); 印紙 ẤN CHỈ (Ấn chỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 印 (âm chuẩn ẤN): Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ẤN (印): Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu; từ ghép thông dụng: 打印 ĐẢ ẤN (in ấn); 複印 PHỨC ẤN (photocopy, sao chụp); 印象 ẤN TƯỢNG (ấn tượng); 印刷 ẤN LOÁT (in ấn, ngành công nghiệp in); 印本 ẤN BẢN (Ấn bản); 印紙 ẤN CHỈ (Ấn chỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 印 [U+5370 · ẤN · yìn]: Con dấu, in ấn, dấu vết, ghi dấu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “印象”