Tiếng Anh: doctor, PhD
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博士”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 博士 (BÁC SĨ) = 博 (BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la) + 士 (SĨ: kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ) → tiến sĩ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "博士" đọc là bó (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiến sĩ
Phồn thể: 博士
Hán Việt: BÁC SĨ
Tiếng Anh: doctor, PhD
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博士”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Tập viết
Dùng trong câu
他是博士。
Anh ấy là tiến sĩ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 博士
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “博士” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 博 (U+535A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 博 · 十 (Bộ THẬP) (12 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; thường gặp trong ngữ cảnh: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bác (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 博 (âm đọc BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Từ vựng thường đàm: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 博 (âm chuẩn BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁC (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; từ ghép thông dụng: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 博 [U+535A · BÁC · bó]: Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “博士”