Tiếng Anh: third (in sequence: A, B, C / jia, yi, bing)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丙”
Chữ BÍNH (丙) là chữ tượng hình, trong cổ văn mô phỏng hình dáng cái đuôi cá xòe rộng hoặc bệ bếp lò có ngọn lửa đang bừng cháy tỏa nhiệt lượng rực rỡ. Trong hệ thống Âm Dương Ngũ Hành, chữ BÍNH (丙) xếp ở vị trí thứ ba trong mười Thiên can, thuộc hành Hỏa, biểu trưng cho ánh nắng mặt trời rực sáng và vạn vật đang độ vươn mình trưởng thành mạnh mẽ.
Khung lò bộ QUYNH vây quanh, Ngọn lửa bừng cháy hóa thành ánh dương. Chữ BÍNH rực rỡ muôn phương, Thiên can thứ ba tỏ tường nắng mai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 丙 (BÍNH: bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba)), thuộc bộ 一 (NHẤT). Gặp lại trong: 丙夜 (BÍNH DẠ), 丙丁 (BÍNH ĐINH), 丙舍 (BÍNH XÁ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba)
Phồn thể: 丙
Hán Việt: BÍNH
Tiếng Anh: third (in sequence: A, B, C / jia, yi, bing)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丙”
Chữ BÍNH (丙) là chữ tượng hình, trong cổ văn mô phỏng hình dáng cái đuôi cá xòe rộng hoặc bệ bếp lò có ngọn lửa đang bừng cháy tỏa nhiệt lượng rực rỡ. Trong hệ thống Âm Dương Ngũ Hành, chữ BÍNH (丙) xếp ở vị trí thứ ba trong mười Thiên can, thuộc hành Hỏa, biểu trưng cho ánh nắng mặt trời rực sáng và vạn vật đang độ vươn mình trưởng thành mạnh mẽ.
Khung lò bộ QUYNH vây quanh, Ngọn lửa bừng cháy hóa thành ánh dương. Chữ BÍNH rực rỡ muôn phương, Thiên can thứ ba tỏ tường nắng mai.
Tập viết
Dùng trong câu
在本次技能等级评审中,专家组将参赛方案分别评定为甲、乙、丙三个等级。
Trong đợt thẩm định cấp bậc kỹ năng lần này, hội đồng chuyên gia đã đánh giá các phương án dự thi thành ba hạng A, B và C.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 丙
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “丙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 丙 (U+4E19) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 丙 · 冂 (Bộ QUYNH) (5 nét) · Pinyin: bǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba). Chữ BÍNH (丙) là chữ tượng hình, trong cổ văn mô phỏng hình dáng cái đuôi cá xòe rộng hoặc bệ bếp lò có ngọn lửa đang bừng cháy tỏa nhiệt lượng rực rỡ. Trong hệ thống Âm Dương Ngũ Hành, chữ BÍNH (丙) xếp ở vị trí thứ ba trong mười Thiên can, thuộc hành Hỏa, biểu trưng cho ánh nắng mặt trời rực sáng và vạn vật đang độ vươn mình trưởng thành mạnh mẽ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丙夜 BÍNH DẠ (Bính dạ); 丙丁 BÍNH ĐINH (Bính đinh); 丙舍 BÍNH XÁ (Bính xá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÍNH: bính (can thứ 3), hạng c (thứ ba); thường gặp trong ngữ cảnh: 丙夜 BÍNH DẠ (Bính dạ); 丙丁 BÍNH ĐINH (Bính đinh); 丙舍 BÍNH XÁ (Bính xá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 丙 (BÍNH): Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丙夜 BÍNH DẠ (Bính dạ); 丙丁 BÍNH ĐINH (Bính đinh); 丙舍 BÍNH XÁ (Bính xá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bính (丙): Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 丙 (âm đọc BÍNH): Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba). Từ vựng thường đàm: 丙夜 BÍNH DẠ (Bính dạ); 丙丁 BÍNH ĐINH (Bính đinh); 丙舍 BÍNH XÁ (Bính xá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 丙 (âm chuẩn BÍNH): Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÍNH (丙): Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba); từ ghép thông dụng: 丙夜 BÍNH DẠ (Bính dạ); 丙丁 BÍNH ĐINH (Bính đinh); 丙舍 BÍNH XÁ (Bính xá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 丙 [U+4E19 · BÍNH · bǐng]: Bính (can thứ 3), hạng C (thứ ba).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “丙”