Chuyển đến nội dung chính
U+91CDHSK 5
重

重TRỌNG, TRÙNGPinyin: chóng, zhòng| Quảng Đông: cung5

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

9 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
CHUỘNGchuộng của lạ, chiều chuộng, ưa chuộng, yêu chuộngbtcn
CHÕNGgiường chõnggdhn
CHÙNGáo chungty_tdcn
CHỒNGchồng chất, chồng đốngbtcn
TRÙNGnúi trập trùngbtcn
TRỌNGxem trọngvhn
TRỘNGnuốt trộng (trửng)btcn
TRỤNGtrụng (nhúng) nước sôibtcn
TRỬNGtrửng (chơi đùa)gdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 重 khi đọc là TRỌNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ里 (LÝ)Số 166/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể重 ↔ 重Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

heavy, serious, to attach importance to, to repeat

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 重 (U+91CD) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#VHN: 重 TRỌNG

xem trọng

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#C2: 重 TRÙNG

Trêu ghẹo, trêu ngươi.

圭𠊛風景調囂 𦝄 清𩙌𠖾𡨸朝重埃

“Quê người phong cảnh đìu hiu. Trăng thanh gió mát dường chiều chòng ai.”

2 nét nghĩa
#C2: 重 TRÙNG

Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).

鬼妻𡞕𭁈㝵些責重

““Quỷ thê”: vợ dữ người ta trách chồng.”

𡛔庄固重麻䐗實時磊意蒸埃

“Gái chẳng có chồng mà chửa, thực thời lỗi ấy chưng [thuộc về] ai?.”

篤弄於童貞庄悶𫩉重

“Dốc lòng ở đồng trinh, chẳng muốn lấy chồng.”

#C2: 重 TRÙNG

Đặt, chất cái này lên cái khác.

坦蔑重添𡶀蔑高

“Đất một chồng thêm, núi một cao.”

愁揞𥘷埃重𫜵襘 悶𤀞𣹓埃𠺙𫜵粓

“Sầu ôm nặng ai chồng làm gối. Muộn chứa đầy ai thổi làm cơm.”

𡶀𥪸如重𡑭𡏦

“Núi đứng như chồng cối xay.”

2 nét nghĩa
#A2: 重 TRÙNG

Chùng chập: tầng tầng lớp lớp.

觥孤渃 碧溋𨷈坎 重蛰𡽫撑𥒥𧵑吝

“Quanh co nước biếc duềnh muôn khoảnh. Chùng chập non xanh đá mấy lần.”

侯典姅淡 時𡗶坦𤁘創樓臺重蛰

“Hầu đến nửa dặm, thời trời đất trong sáng, lâu đài chùng chập.”

#C2: 重 TRÙNG

Không căng, buông lỏng.

瑟琴強𢭮𪮀弹 𦀊鸞 驚𣃣 𣓦鵉𪿒重

“Sắt cầm càng gảy ngón đàn. Dây loan kinh đứt, phím loan ngại chùng.”

1 nét nghĩa
#C2: 重 TRÙNG

Như 𫭅 chuồng

猪圈圚𤞼鷄棲重𤠄

““Trư khuyên”: cũi lợn, “Kê thê”: chuồng gà.”

1 nét nghĩa
#A2: 重 TRỌNG

Như 尚 chuộng

功名庄重富貴庄恾

“Công danh chẳng chuộng (trọng) [ham thích], phú quý chẳng màng [mong muốn].”

密𦟐共𲬬實尼重用

“Mật mỡ cùng rán thực nay chuộng dùng.”

免特主仙腰重旦

“Miễn được chúa tiên yêu chuộng đến.”

1 nét nghĩa
#C2: 重 TRỌNG

Như 用 giọng

重嬌𡃚𠯇帳鸞 茹萱秩省𠳨 干故之

“Giọng Kiều rền rĩ trướng loan. Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì.”

1 nét nghĩa
#C2: 重 TRỌNG

Lụng thụng: rộng thùng thình.

𤷍癯固𦊚 丐𩩫 丐𧚟弄重傷英䏽𨱽 羅丐𥿠打𩵜

“Gầy gò có bốn cái xương. Cái váy lụng thụng, thương anh bòi (buồi) dài: - Là cái vó đánh cá.”

2 nét nghĩa
#A1: 重 TRỌNG

Lấy làm quan yếu, đặt nặng hàng đầu.

撫治別之羅所重 𠸒哴仁義𥙩𫜵初

“Vỗ trị biết chi là thửa trọng. Bảo rằng nhân nghĩa lấy làm sơ.”

役尼 𫜵重渚倍𫜵之

“Việc này là trọng, chớ vội làm chi.”

義𡞕𫯳𫀅窒重 於頭風化法蒸茹

“Nghĩa vợ chồng xem rất trọng. Ở đầu phong hoá, phép chưng [nơi] nhà.”

𧡊娘孝重情深 爲娘𢪀拱傷𫥨㤕𢠿

“Thấy nàng hiếu trọng [nặng] tình thâm [sâu]. Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay.”

#A1: 重 TRỌNG

Coi quý, yêu vì, kính nể.

重孛修身 用駡磊 蔑絲蔑𬨻

“Trọng Bụt tu thân, dùng mựa lỗi một tơ một tóc.”

𫢩官将軍 與時固麻德時空 㝵時輕麻𧵑時重

“Nay quan tướng quân: dữ thì có mà đức thì không, người thì khinh mà của thì trọng.”

𧡊兵撟典𧼌 𣦍 𥙩𠇮𫜵重𥙩柴𫜵輕

“Thấy binh kéo đến chạy ngay. Lấy mình làm trọng, lấy thầy làm khinh.”

傷爲行 重爲才 束翁催拱擛𠳒風波

“Thương vì hạnh, trọng vì tài. Thúc ông thôi cũng dẹp lời phong ba.”

2 nét nghĩa
#A1: 重 TRÙNG

Tầng, lớp. Chồng chất, kéo dài, lặp lại.

柳拂絲鎫撑撻撻 槐張傘綠𢮿重重

“Liễu phất tơ mềm xanh thướt thướt. Hoà trương (giương) tán lục quải trùng trùng.”

治時可𠁔户䧺 𡥵𡥙重重百子千孫

“Trị thời khả sánh họ Hùng. Con cháu trùng trùng bách tử thiên tôn.”

𣷭溇𧵑丈𡗶高𧵑重

“Bể sâu mấy trượng, trời cao mấy trùng.”

𦖑𠳒所襖掑簪 叩頭𢯦畧高深 𠦳重

“Nghe lời sửa áo cài trâm. Khấu đầu lạy trước cao thâm ngàn trùng.”

#A1: 重 TRÙNG

Trập trùng (chập chùng)|Trùng trập: cao thấp chồng chất.

蓮臺重蟄𧵑層 至靈揾昂澄凍舍

“Liên đài trùng trập mấy tầng. Chí Linh vẫn ngang chừng Đông Xá.”

蛰重舘湿楼高 香𪟽𩁶鎖花嗷𠯪𢒎

“Trập trùng (chập chùng) quán thấp lầu cao. Hương nghi ngút tỏa, hoa ngào ngạt bay.”

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#GDHN: 重 CHÕNG

giường chõng

1 nét nghĩa
#GDHN: 重 TRỬNG

trửng (chơi đùa)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#QATD: 重 TRỌNG

Mục từ 重 (TRỌNG): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (重要 TRỌNG YẾU (quan trọng); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 嚴重 NGHIÊM TRỌNG (nghiêm trọng, trầm trọng); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 重視 TRỌNG THỊ (coi trọng, chú trọng, xem trọng); 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 重 TRỌNG

Trọng (重): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng) — Glossarium: heavy, serious, to attach importance to, to repeat.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 重 TRỌNG

Chữ 重 (âm đọc TRỌNG): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng). Từ vựng thường đàm: 重要 TRỌNG YẾU (quan trọng); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 嚴重 NGHIÊM TRỌNG (nghiêm trọng, trầm trọng); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 重視 TRỌNG THỊ (coi trọng, chú trọng, xem trọng); 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 重 TRỌNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 重 (âm chuẩn TRỌNG): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#BTCN: 重 CHUỘNG

chuộng của lạ, chiều chuộng, ưa chuộng, yêu chuộng

1 nét nghĩa
#BTCN: 重 CHỒNG

chồng chất, chồng đống

1 nét nghĩa
#BTCN: 重 TRÙNG

núi trập trùng

1 nét nghĩa
#BTCN: 重 TRỘNG

nuốt trộng (trửng)

1 nét nghĩa
#BTCN: 重 TRỤNG

trụng (nhúng) nước sôi

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 重
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 重 CHÙNG

áo chung

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.

Các bộ phận cấu thành chữ:
千里
THIÊN LÝ HỢP THÀNHChữ Thiên (千 - nghìn) lồng vào chữ Lý (里 - dặm), ngụ ý hành trình nghìn dặm nặng nề gian nan.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
重要
TRỌNG YẾU
zhòng yàoquan trọng
重新
TRÙNG TÂN
chóng xīnlàm lại từ đầu, bắt đầu lại
严重(嚴重)
NGHIÊM TRỌNG
yán zhòngnghiêm trọng, trầm trọng
重点(重點)
TRỌNG ĐIỂM
zhòng diǎntrọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt
重视(重視)
TRỌNG THỊ
zhòng shìcoi trọng, chú trọng, xem trọng
尊重
TÔN TRỌNG
zūn zhòngtôn trọng, kính trọng
重复(重複)
TRÙNG PHỨC
chóng fùlặp lại, trùng lặp
重量
TRỌNG LƯỢNG
zhòng liàngtrọng lượng, khối lượng, sức nặng
保重
BẢO TRỌNG
bǎo zhòngbảo trọng, giữ gìn sức khỏe
比重
TỶ TRỌNG
bǐ zhòngtỷ trọng, tỷ lệ phần trăm; trọng lượng riêng
沉重
TRẦM TRỌNG
chén zhòngnặng nề, nặng trĩu, nghiêm trọng
重叠(重疊)
TRÙNG ĐIỆP
chóng diéchồng chéo, trùng lặp, trùng khít lên nhau

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

大国重器承载着国家强盛与民族复兴的千钧重托,展现了le中国制造向中国创造迈进的硬核实力。

Các trang thiết bị trọng đại của đất nước gánh vác trọng trách ngàn cân về sự giàu mạnh của quốc gia và phục hưng của dân tộc, thể hiện thực lực cốt lõi của bước tiến từ sản xuất chế tạo sang sáng tạo Trung Hoa.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“重”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “重” (nặng, nặng trịch - TRÙNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“重”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “重” (nặng, nặng trịch) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 重

#A1: 重 TRỌNG, TRÙNG

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C2: 重 TRÙNG

Trêu ghẹo, trêu ngươi.

圭𠊛風景調囂 𦝄 清𩙌𠖾𡨸朝重埃

“Quê người phong cảnh đìu hiu. Trăng thanh gió mát dường chiều chòng ai.”

Nhị mai, 5bNguyễn Huy Tự (阮輝似), Phạm Thái (范泰) & Danh sĩ thế kỷ XVIII–XIX • Kinh điển Hán Nôm
#C2: 重 TRÙNG

Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).

鬼妻𡞕𭁈㝵些責重

““Quỷ thê”: vợ dữ người ta trách chồng.”

Ngọc âm, 7bThiền sư Pháp Tính (法性) • Kinh điển Hán Nôm
#C2: 重 TRÙNG

Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).

𡛔庄固重麻䐗實時磊意蒸埃

“Gái chẳng có chồng mà chửa, thực thời lỗi ấy chưng [thuộc về] ai?.”

Cổ Châu, 4bPhật Hoàng Trần Nhân Tông (陳仁宗) & Chư Tổ Thiền Tông • Kinh điển Hán Nôm
#C2: 重 TRÙNG

Đặt, chất cái này lên cái khác.

坦蔑重添𡶀蔑高

“Đất một chồng thêm, núi một cao.”

Ức Trai, 42aNguyễn Trãi – Ức Trai (阮廌) • Kinh điển Hán Nôm
#C2: 重 TRÙNG

Đặt, chất cái này lên cái khác.

愁揞𥘷埃重𫜵襘 悶𤀞𣹓埃𠺙𫜵粓

“Sầu ôm nặng ai chồng làm gối. Muộn chứa đầy ai thổi làm cơm.”

Chinh phụ, 18bĐặng Trần Côn (鄧陳琨) & Đoàn Thị Điểm (段氏點) • Kinh điển Hán Nôm