Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
9 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| CHUỘNG | chuộng của lạ, chiều chuộng, ưa chuộng, yêu chuộng | btcn |
| CHÕNG | giường chõng | gdhn |
| CHÙNG | áo chung | ty_tdcn |
| CHỒNG | chồng chất, chồng đống | btcn |
| TRÙNG | núi trập trùng | btcn |
| TRỌNG | xem trọng | vhn |
| TRỘNG | nuốt trộng (trửng) | btcn |
| TRỤNG | trụng (nhúng) nước sôi | btcn |
| TRỬNG | trửng (chơi đùa) | gdhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 重 khi đọc là TRỌNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
heavy, serious, to attach importance to, to repeat
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 重 (U+91CD) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xem trọng
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ vănGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trêu ghẹo, trêu ngươi.
“Quê người phong cảnh đìu hiu. Trăng thanh gió mát dường chiều chòng ai.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
Đặt, chất cái này lên cái khác.
Chùng chập: tầng tầng lớp lớp.
“Quanh co nước biếc duềnh muôn khoảnh. Chùng chập non xanh đá mấy lần.”
“Hầu đến nửa dặm, thời trời đất trong sáng, lâu đài chùng chập.”
Không căng, buông lỏng.
“Sắt cầm càng gảy ngón đàn. Dây loan kinh đứt, phím loan ngại chùng.”
Như 𫭅 chuồng
Như 尚 chuộng
Như 用 giọng
“Giọng Kiều rền rĩ trướng loan. Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì.”
Lụng thụng: rộng thùng thình.
“Gầy gò có bốn cái xương. Cái váy lụng thụng, thương anh bòi (buồi) dài: - Là cái vó đánh cá.”
Lấy làm quan yếu, đặt nặng hàng đầu.
“Thấy nàng hiếu trọng [nặng] tình thâm [sâu]. Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay.”
Coi quý, yêu vì, kính nể.
“Nay quan tướng quân: dữ thì có mà đức thì không, người thì khinh mà của thì trọng.”
“Thấy binh kéo đến chạy ngay. Lấy mình làm trọng, lấy thầy làm khinh.”
“Thương vì hạnh, trọng vì tài. Thúc ông thôi cũng dẹp lời phong ba.”
Tầng, lớp. Chồng chất, kéo dài, lặp lại.
“Liễu phất tơ mềm xanh thướt thướt. Hoà trương (giương) tán lục quải trùng trùng.”
“Trị thời khả sánh họ Hùng. Con cháu trùng trùng bách tử thiên tôn.”
“Nghe lời sửa áo cài trâm. Khấu đầu lạy trước cao thâm ngàn trùng.”
Trập trùng (chập chùng)|Trùng trập: cao thấp chồng chất.
“Trập trùng (chập chùng) quán thấp lầu cao. Hương nghi ngút tỏa, hoa ngào ngạt bay.”
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 重 (TRỌNG): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (重要 TRỌNG YẾU (quan trọng); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 嚴重 NGHIÊM TRỌNG (nghiêm trọng, trầm trọng); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 重視 TRỌNG THỊ (coi trọng, chú trọng, xem trọng); 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trọng (重): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng) — Glossarium: heavy, serious, to attach importance to, to repeat.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 重 (âm đọc TRỌNG): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng). Từ vựng thường đàm: 重要 TRỌNG YẾU (quan trọng); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 嚴重 NGHIÊM TRỌNG (nghiêm trọng, trầm trọng); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 重視 TRỌNG THỊ (coi trọng, chú trọng, xem trọng); 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 重 (âm chuẩn TRỌNG): nặng, nặng trịch; coi trọng; lặp lại (trùng).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
áo chung
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.
Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Các trang thiết bị trọng đại của đất nước gánh vác trọng trách ngàn cân về sự giàu mạnh của quốc gia và phục hưng của dân tộc, thể hiện thực lực cốt lõi của bước tiến từ sản xuất chế tạo sang sáng tạo Trung Hoa.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “重” (nặng, nặng trịch - TRÙNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “重” (nặng, nặng trịch) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 重
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Trêu ghẹo, trêu ngươi.
“Quê người phong cảnh đìu hiu. Trăng thanh gió mát dường chiều chòng ai.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
““Quỷ thê”: vợ dữ người ta trách chồng.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
“Gái chẳng có chồng mà chửa, thực thời lỗi ấy chưng [thuộc về] ai?.”
Đặt, chất cái này lên cái khác.
Đặt, chất cái này lên cái khác.
“Sầu ôm nặng ai chồng làm gối. Muộn chứa đầy ai thổi làm cơm.”