Chuyển đến nội dung chính
U+82B1HSK 3
花

花HOAPinyin: huā| Quảng Đông: faa1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ艸 (THẢO)Số 140/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể花 ↔ 花Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

flower, blossom, to spend (time/money)

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 花 (U+82B1) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#U+82B1: 花 HOA

hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 花 · Bộ 艸 (THẢO) (8 nét) · Pinyin: huā · Nghĩa quốc tế (Unihan): flower, blossom, to spend (time/money)].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 花
花
3 nét nghĩa
#A1: 花 HOA

Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.

𪀄呌花𦬑𣈜春凈

“Chim kêu hoa nở ngày xuân tạnh.”

花優曇𱥯劫耽𱽐

“Hoa ưu đàm mấy kiếp đâm bông.”

花悭輸𧺀 柳𪬡歛撑

“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.”

固花𢜠花固𦵚𢜠𦵚

“Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ.”

#A1: 花 HOA

Hình dung vẻ đẹp của sự vật (mỹ hoá):

筆花卞買訂年篇

“Bút hoa bèn mới đính nên thiên.”

𠄩親群𱠎席花渚𧗱

“Hai thân [cha, mẹ] còn dở tiệc hoa chưa về.”

#A1: 花 HOA

Hình dung về tình trai gái (hoa nguyệt, nguyệt hoa).

仍𠳒花月呐制庒兮

“Những lời hoa nguyệt nói chơi chẳng hề.”

停調月怒花箕 外𦋦埃固惜之貝埃

“Đừng điều nguyệt nọ hoa kia. Ngoài ra ai có tiếc gì với ai.”

𧡊𦝄埃庒動情月花

“Thấy trăng ai chẳng động tình nguyệt hoa.”

花
1 nét nghĩa
#A2: 花 HOA

Biến âm của hoa: bông hoa.

綠紅羣󰭺諸車 群𦝄挌𡶀群花𫽕梗

“Lục hồng còn lẻ chưa xe. Còn trăng gác núi, còn huê (hoa) bén cành.”

花
1 nét nghĩa
#C2: 花 HOA

Tiếng trẻ chưa biết nói, phát ra khi nằm chơi.

閔唭渚咍説 花花㗂制

“Mỉm cười chửa hay [biết] thốt [nói], oa oa tiếng chơi.”

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#GDHN: 花 HOA

Âm đọc HOA: hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian); thường gặp trong ngữ cảnh: 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#QATD: 花 HOA

Mục từ 花 (HOA): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 花 HOA

Hoa (花): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian) — Glossarium: flower, blossom, to spend (time/money).

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 花 HOA

Chữ 花 (âm đọc HOA): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian). Từ vựng thường đàm: 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 花 HOA

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 花 (âm chuẩn HOA): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 花 HOA

Chuẩn hóa âm đọc HOA (花): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian); từ ghép thông dụng: 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 花
花
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 花 HOA

Ngữ liệu học thuật chữ 花 [U+82B1 · HOA · huā]: hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian) (flower, blossom, to spend (time/money)).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.

Các bộ phận cấu thành chữ:
艹
BỘ THẢOCỏ cây hoa lá mùa xuân tươi tốt.
化
CHỮ HÓABiến hóa từ mầm xanh e ấp thành đóa hoa rực rỡ ngát hương.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (7)

HSK & Giao tiếp
花园(花園)
HOA VIÊN
huā yuánvườn hoa, khu vườn
花生
HOA SINH
huā shēngcủ lạc, đậu phộng
棉花
MIÊN HOA
mián huabông, cây bông gòn
花瓣
HOA BIỆN
huā bàncánh hoa
烟花(煙花)
YÊN HOA
yān huāpháo hoa, pháo bông rực rỡ
鲜花(鮮花)
TIÊN HOA
xiān huāHoa tươi thắm rực rỡ
百花齐放(百花齊放)
BÁCH HOA TỀ PHÓNG
bǎi huā qí fàngTrăm hoa đua nở, nghệ thuật đua tài

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这朵花很美。

Bông hoa này rất đẹp.

熟练掌握“花”的用法,对提升中文表达水平大有帮助。

Nắm vững cách dùng của “花” (hoa - HOA) giúp ích rất nhiều cho việc nâng cao trình độ diễn đạt tiếng Trung.

他在日常交流和写作中,常常自如地运用“花”。

Trong giao tiếp và viết lách hằng ngày, bạn ấy thường xuyên vận dụng từ “花” (hoa) một cách thuần thục.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 花

#A1: 花 HOA

Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.

李白乘舟将欲行,忽闻岸上踏歌声。桃花潭水深千尺,不及汪伦送我情。

Lǐ Bái chéng zhōu jiāng yù xíng, hū wén àn shàng tà gē shēng. Táo huā tán shuǐ shēn qiān chǐ, bù jí Wāng Lún sòng wǒ qíng.

Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.

“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”

Lý Bạch • Tặng Uông Luân (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 花 HOA

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 花 HOA

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#D4: 花 HOA

Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.

远上寒山石径斜,白云生处有人家。停车坐爱枫林晚,霜叶红于二月花。

Yuǎn shàng hán shān shí jìng xié, bái yún shēng chù yǒu rén jiā. Tíng chē zuò ài fēng lín wǎn, shuāng yè hóng yú èr yuè huā.

Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.

“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”

Đỗ Mục • Sơn Hành (Đường Thi)Đỗ Mục (杜牧) • Thơ Đường
#A1: 花 HOA

Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.

𪀄呌花𦬑𣈜春凈

“Chim kêu hoa nở ngày xuân tạnh.”

Ức Trai, 4bNguyễn Trãi – Ức Trai (阮廌) • Kinh điển Hán Nôm
#A1: 花 HOA

Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.

花優曇𱥯劫耽𱽐

“Hoa ưu đàm mấy kiếp đâm bông.”

Cư trần, 23bPhật Hoàng Trần Nhân Tông (陳仁宗) & Chư Tổ Thiền Tông • Kinh điển Hán Nôm