Chuyển đến nội dung chính
Thành Ngữ - Tục Ngữ11 phút1.650lượt

Ý Nghĩa Thành Ngữ Kinh Cung Chi Điểu (惊弓之鸟): Điển Cố Cung Trống Bắn Nhạn & Vết Thương Tâm Lý

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Ý Nghĩa Thành Ngữ Kinh Cung Chi Điểu (惊弓之鸟): Điển Cố Cung Trống Bắn Nhạn & Vết Thương Tâm Lý | FoxHSK
Ảnh bìa: Ý Nghĩa Thành Ngữ Kinh Cung Chi Điểu (惊弓之鸟): Điển Cố Cung Trống Bắn Nhạn & Vết Thương Tâm Lý — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khảo cứu toàn diện thành ngữ Kinh Cung Chi Điểu (惊弓之鸟 - Jīng gōng zhī niǎo): bóc tách chiết tự HÁN TỰ, tích truyện thiện xạ Canh Doanh giương cung không tên bắn rơi nhạn trong Chiến Quốc Sách và bài học chữa lành chấn thương tâm lý.

Chủ đề trọng tâm: kinh cung chi điểu
Bảng điều khiển
🏮 Định Nghĩa Nhanh (Quick Summary)

惊jīng弓gōng之zhī鸟niǎo (KINH CUNG CHI ĐIỂU)

KINH CUNG CHI ĐIỂU (惊弓之鸟 - Jīng gōng zhī niǎo) (tiếng Việt quen gọi là Chim sợ cành cong) là thành ngữ bắt nguồn từ cổ tịch Chiến Quốc Sách. Thành ngữ ẩn dụ cho những người từng gặp tai họa, chấn thương tâm lý nặng nề trong quá khứ, dẫn tới tâm lý yếu đuối, hoang mang, hễ gặp một tín hiệu nhỏ nghi ngờ là đã kinh hồn bạt vía.

1. Bản Chất & Bảng Chiết Tự HÁN TỰ Chi Tiết

Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa & Chiết Tự Cổ Điển
惊jīng jīng KINH Kinh ngạc, sợ hãi, giật thót mình. Bộ Tâm (忄- trái tim) + âm Kinh (京). Phồn thể viết 驚 (có bộ Mã 馬 chỉ ngựa hoảng sợ).
弓gōng gōng CUNG Cây cung bắn tên. Chữ tượng hình mô phỏng cánh cung cong cong được buộc dây căng.
之zhī zhī CHI Trợ từ kết cấu ngữ pháp cổ đại: chỉ định ngữ (con chim của nỗi sợ tiếng cung).
鸟niǎo niǎo ĐIỂU Con chim muông. Chữ tượng hình khắc họa đầu, mỏ nhọn, mắt, lông vũ và móng vuốt của loài chim.

2. Cội Nguồn Điển Cố: Canh Doanh Kéo Dây Cung Không Bắn Rơi Chim Nhạn

📜

Chiến Quốc Sách: Tuyệt Kỹ Ngắm Bắn Không Cần Tên Của Thần Tiễn

Thời Chiến Quốc, nước Ngụy có một thần tiễn trứ danh tên là CANH DOANH (更羸). Một hôm, Canh Doanh cùng NGỤY AN LY VƯƠNG (魏安釐王) dạo chơi dưới chân đài cao. Thấy đàn chim bay ngang qua bầu trời, Canh Doanh tâu: "Hạ thần chỉ cần giương cung không có mũi tên mà vẫn có thể bắn rơi được chim."

Ngụy Vương hoài nghi: "Thuật bắn tên của khanh có thể đạt tới thần kỳ nhường ấy sao?" Canh Doanh mỉm cười tự tin xin nhà vua quan sát.

Một lát sau, có một con chim nhạn đơn độc bay từ phương Nam tới, cánh đập chậm chạp, miệng cất tiếng kêu ai oán thảm thiết. Canh Doanh giương cánh cung không lắp tên, kéo căng dây cung rồi buông tay: "PẰNG!". Tiếng dây cung vừa ngân vang, con chim nhạn liền hoảng loạn vỗ cánh bay vút lên cao rồi đột ngột đâm đầu rơi thẳng xuống đất!

Ngụy Vương kinh ngạc thốt lên: "Kỳ diệu thay! Sao khanh làm được như vậy?" Canh Doanh từ tốn giải thích:

"Thưa Đại vương, con chim này vốn đã bị thương từ trước. Nó bay chậm vì vết thương cũ còn đau nhức; tiếng kêu ai oán vì đã lạc mất bầy đàn. Nghe thấy tiếng bật dây cung vang lên, nó ngỡ mũi tên lại bay tới, trong cơn hoảng loạn tột cùng liền dốc sức vỗ cánh trốn chạy. Chính sự gắng sức hoảng loạn ấy đã làm vết thương cũ rách toạc ra, khiến nó tự rơi xuống đất mà chết!"
Nguyên Văn Cổ Thư Trong 《Chiến Quốc Sách · Sở Sách Tứ》:
更gèng羸léi引yǐn弓gōng而ér射shè之zhī,弦xián响xiǎng而ér鸟niǎo落luò。王wáng曰yuē:“然rán则zé射shè可kě至zhì此cǐ乎hū?” 更gèng羸léi曰yuē:“此cǐ孽niè也yě。其qí飞fēi徐xú而ér鸣míng悲bēi。飞fēi徐xú者zhě,故gù疮chuāng痛tòng也yě;鸣míng悲bēi者zhě,久jiǔ失shī群qún也yě。故gù闻wén弦xián音yīn,引yǐn而ér高gāo飞fēi,故gù疮chuāng陨yǔn也yě。”
Dịch nghĩa: Canh Doanh giương cung bắn, dây cung vừa vang lên thì chim rơi xuống. Vua nói: "Bắn tên có thể đạt đến mức này ư?" Canh Doanh thưa: "Con chim này có tật mang thân. Nó bay chậm vì vết thương cũ còn đau; kêu ai oán vì lâu ngày lạc đàn. Cho nên nghe tiếng dây cung tưởng tên bắn liền vội bay cao, vết thương cũ rách ra mà rơi xuống."

3. Cách Dùng Trong Tiếng Trung Hiện Đại & 3 Ví Dụ Điển Hình

Ví Dụ 1: Tâm Lý Hoảng Sợ Sau Biến Động Tài Chính
经jīng历lì过guò上shàng次cì投tóu资zī失shī败bài后hòu,他tā现xiàn在zài成chéng了liǎo惊jīng弓gōng之zhī鸟niǎo,任rèn何hé理lǐ财cái项xiàng目mù都dōu不bù敢gǎn轻qīng易yì尝cháng试shì。
Dịch nghĩa: Trải qua lần đầu tư thất bại trước đó, anh ấy bây giờ biến thành chim sợ cành cong, bất kỳ dự án tài chính nào cũng không dám mạo hiểm thử sức.
Ví Dụ 2: Chấn Thương Tâm Lý Sau Tai Nạn
车chē祸huò发fā生shēng后hòu,她tā简jiǎn直zhí成chéng了liǎo惊jīng弓gōng之zhī鸟niǎo,一yī听tīng到dào急jí刹chà车chē声shēng就jiù吓xià得dé发fā抖dǒu。
Dịch nghĩa: Sau vụ tai nạn xe cộ, cô ấy như chim sợ cành cong, hễ nghe thấy tiếng phanh gấp là đã sợ run rẩy cả người.
Ví Dụ 3: Trạng Thái Tâm Lý Kẻ Gian Sau Khi Phạm Pháp
案àn发fā后hòu那nà帮bāng罪zuì犯fàn如rú惊jīng弓gōng之zhī鸟niǎo,警jǐng车chē笛dí声shēng一yī响xiǎng就jiù四sì处chù逃táo窜cuàn。
Dịch nghĩa: Sau khi gây án đám tội phạm như chim sợ cành cong, hễ còi xe cảnh sát vang lên là đã hoảng loạn tháo chạy tán loạn.

4. Hệ Thống Từ Cận Nghĩa & Phản Nghĩa Chọn Lọc

✅ Từ Cận Nghĩa (近义词):
  • 风fēng声shēng鹤hè唳lì (fēng shēng hè lì - PHONG THANH HẠC LỆ): Nghe tiếng gió thổi chim hạc kêu cũng ngỡ quân giặc đuổi bắt.
  • 草cǎo木mù皆jiē兵bīng (cǎo mù jiē bīng - THẢO MỘC GIAI BINH): Nhìn cây cỏ trên núi Bát Công cũng tưởng là binh lính đối phương.
  • 心xīn有yǒu余yú悸jì (xīn yǒu yú jì - TÂM HỮU DƯ QUÝ): Mối hiểm nguy đã qua nhưng trong lòng vẫn còn nơm nớp sợ hãi.
❌ Từ Phản Nghĩa (反义词):
  • 处chù变biàn不bù惊jīng (chǔ biàn bù jīng - XỬ BIẾN BẤT KINH): Đứng trước biến cố lớn vẫn điềm tĩnh vững vàng, không hề nao núng.
  • 泰tài然rán处chù之zhī (tài rán chǔ zhī - THÁI NHIÊN XỬ CHI): Giữ thái độ bình thản an nhiên đối diện mọi khó khăn thử thách.
  • 临lín危wēi不bù惧jù (lín wēi bù jù - LÂM NGUY BẤT CỤ): Đối diện với tình thế hiểm nghèo nguy khốn mà không hề khiếp sợ.

5. Bài Học Chữa Lành Chấn Thương Tâm Lý

Điển tích KINH CUNG CHI ĐIỂU chỉ ra rằng: Con chim nhạn rơi không phải vì trúng tên, mà vì nỗi sợ hãi tưởng tượng trong tâm trí đã giết chết nó. Để trưởng thành và thành công, con người cần dũng cảm đối diện với những vết thương tâm lý trong quá khứ, giải phóng bản thân khỏi nỗi ám ảnh vô căn cứ.

6. Giải Đáp Thắc Mắc Thường Gặp (FAQ)

Thành ngữ 惊弓之鸟 (Kinh Cung Chi Điểu) nghĩa đen và nghĩa bóng là gì?

Nghĩa đen là con chim từng bị trúng tên, hễ nghe tiếng bật dây cung là đã hoảng sợ rơi rụng. Nghĩa bóng chỉ người từng trải qua biến cố kinh hoàng, tâm lý bị chấn thương nên hễ gặp biến động nhỏ tương tự là đã hoảng hốt lo sợ.

Thành ngữ này tương đương với câu tục ngữ nào trong tiếng Việt?

Trong kho tàng tục ngữ tiếng Việt, thành ngữ này có ý nghĩa tương đương với câu "Chim sợ cành cong" hoặc "Bị rắn cắn một lần, mười năm sợ dây thừng".

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:
Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Thành Ngữ - Tục Ngữ trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Ý Nghĩa Thành Ngữ Khúc Cao Hòa Quả (曲高和寡): Điển Cố Khúc Ca Siêu Phàm & Sự Cô Độc Của Bậc Trí Giả

Ý Nghĩa Thành Ngữ Khúc Cao Hòa Quả (曲高和寡): Điển Cố Khúc Ca Siêu Phàm & Sự Cô Độc Của Bậc Trí Giả - FoxHSK

Ý Nghĩa Thành Ngữ Nam Viên Bắc Triệt (南辕北辙): Điển Cố Xe Về Nam Bánh Hướng Bắc & Nghịch Lý Hành Động

Ý Nghĩa Thành Ngữ Nam Viên Bắc Triệt (南辕北辙): Điển Cố Xe Về Nam Bánh Hướng Bắc & Nghịch Lý Hành Động - FoxHSK

Ý Nghĩa Thành Ngữ Khắc Chu Cầu Kiếm (刻舟求剑): Điển Cố Đánh Rơi Kiếm & Tư Duy Biện Chứng Thực Tiễn

Ý Nghĩa Thành Ngữ Khắc Chu Cầu Kiếm (刻舟求剑): Điển Cố Đánh Rơi Kiếm & Tư Duy Biện Chứng Thực Tiễn - FoxHSK

Ý Nghĩa Thành Ngữ Họa Long Điểm Tinh (画龙点睛): Điển Cố Vẽ Rồng Điểm Mắt & Nét Chấm Phá Đột Phá

Ý Nghĩa Thành Ngữ Họa Long Điểm Tinh (画龙点睛): Điển Cố Vẽ Rồng Điểm Mắt & Nét Chấm Phá Đột Phá - FoxHSK