成语
Thành ngữ tiếng Trung
Thành ngữ 4 chữ thông dụng, có Pinyin, âm Hán Việt, nghĩa và câu ví dụ.
Tuyển tập 80+ Điển Cố Thành Ngữ Chi Tiết (Tranh Minh Họa Chibi)
Bóc tách chiết tự từng chữ Hán, nguồn gốc lịch sử, bài học triết lý và phòng luyện viết online.
Nội Dung Dành Cho VIP Member 👑
Nội dung này thuộc phần nâng cao & chuyên sâu. Nâng cấp VIP để mở khóa trọn đời và học tập không giới hạn!
yè gōng hào lóng
叶公好龙
👉 Ví với những người bề ngoài tỏ ra tha thiết yêu thích hoặc theo đuổi một điều gì đó, nhưng thực tế bên trong lại không thực sự hiểu hay yêu thích, thậm chí khi đối mặt với thực tế lại sợ hãi, chối từ (miệng thích lòng không, chuộng hư danh).
Thành ngữ này bắt nguồn từ câu chuyện về Diệp Công (叶公). Ông rất thích rồng, trong nhà từ đồ vật đến các hình chạm khắc đều có hình rồng. Rồng thật nghe nói vậy liền tìm đến, nhưng khi nhìn thấy nó, Diệp Công lại sợ đến mức hồn bay phách lạc. Hóa ra ông chỉ thích hình ảnh về rồng, chứ không phải rồng thật.
他说自己热爱传统文化,但一让他静下心来读古籍就推三阻四,简直就是叶公好龙。
Tā shuō zìjǐ rè'ài chuántǒng wénhuà, dàn yī ràng tā jìng xià xīn lái dú gǔjí jiù tuīsānzǔsì, jiǎnzhí jiùshì Yè Gōng hào lóng.
Dịch: Anh ấy nói mình đam mê văn hóa truyền thống, nhưng hễ bảo ngồi tĩnh tâm đọc sách cổ thì lại kiếm cớ thoái thác, quả đúng là Diệp Công thích rồng.
bàn tú ér fèi
半途而废
👉 Bỏ cuộc giữa chừng khi công việc chưa hoàn thành, thiếu kiên nhẫn.
Vợ Nhạc Dương Tử cầm dao cắt đứt tấm vải lụa dệt dở trên khung cửi để cảnh tỉnh chồng không được bỏ dở việc học giữa chừng.
学外语最忌讳半途而废,必须持之以恒。
Xué wàiyǔ zuì jìhuì bàntú'érfèi, bìxū chízhīyǐhéng.
Dịch: Học ngoại ngữ kiêng kỵ nhất là bỏ dở giữa chừng, cần phải bền bỉ kiên trì.
yī yán wéi dìng
一言为定
👉 Lời nói một khi đã thỏa thuận thống nhất thì giữ nguyên không đổi; nói lời giữ lời, không nuốt lời.
Nghĩa sĩ thời xưa chỉ cần một lời hứa miệng danh dự là sẵn sàng hy sinh tính mạng để bảo vệ chân lý mà không hề hối tiếc.
明天你准时到码头集合,一言为定,不可失约!
Míngtiān nǐ zhǔnshí dào mǎtóu jíhé, yīyánwéidìng, bùkě shīyuē!
Dịch: Ngày mai bạn đến bến tàu tập trung đúng giờ nhé, nói lời giữ lời, không được thất hẹn đấy!
xún xù jiàn jìn
循序渐进
👉 Làm việc theo đúng trình tự từ dễ đến khó, tiến bộ từng bước vững vàng.
Chu Hi đúc kết phương pháp học tập chân chính: đi từ cạn vào sâu, từ dễ đến khó, tuần tự từng bước vững chắc không được đốt cháy giai đoạn.
练 HSK 听力要循序渐进,先听懂慢速再挑战正常语速。
Liàn HSK tīnglì yào xún xù jiàn jìn, xiān tīngdǒng mànsù zài tiǎozhàn zhèngcháng yǔsù.
Dịch: Luyện nghe HSK phải theo thứ tự từng bước, trước hết nghe hiểu tốc độ chậm rồi mới thử thách tốc độ chuẩn.
yī sī bù gǒu
一丝不苟
👉 Làm việc cực kỳ cẩn thận, chu đáo tỉ mỉ, không có một sai sót nhỏ nào.
Quy chế trường thi thời xưa cực kỳ nghiêm ngặt: quan chấm thi phải rà soát từng dấu phẩy, nét sổ, không được cẩu thả sơ suất dù chỉ một sợi tơ nhỏ (nhất ty bất cẩu).
张老师批改作业总是一丝不苟,连标点符号都不放过。
Zhāng lǎoshī pīgǎi zuòyè zǒngshì yīsībùgǒu, lián biāodiǎnfúhào dōu bù fàngguò.
Dịch: Thầy Trương chấm bài tập lúc nào cũng cẩn thận tỉ mỉ, ngay cả dấu câu cũng không bỏ sót.
jiān chí bù xiè
坚持不懈
👉 Kiên trì bền bỉ đến cùng, không bao giờ nản lòng thoái chí hay bỏ cuộc nửa chừng.
Tôn Trung Sơn lãnh đạo phong trào cách mạng Tân Hợi, trải qua mười lần khởi nghĩa thất bại liên tiếp mà ý chí vẫn kiên trì không hề lơi lỏng.
只要坚持不懈地努力,你就一定能通过 HSK 6 考试。
Zhǐyào jiānchí bùxiè de nǔlì, nǐ jiù yīdìng néng tōngguò HSK 6 kǎoshì.
Dịch: Chỉ cần kiên trì nỗ lực không ngừng, bạn nhất định sẽ vượt qua kỳ thi HSK 6.
yī míng jīng rén
一鸣惊人
👉 Trước giờ bình lặng không ai hay biết, đến khi hành động thì lập nên kỳ tích khiến mọi người phải kinh ngạc thán phục.
Sở Trang Vương lên ngôi 3 năm không ra lệnh gì để quan sát trung thần gian thần, khi ra tay trị quốc đã đưa nước Sở xưng bá thiên hạ.
平时默默无闻的他,在这次全省数学竞赛中一鸣惊人,夺得了冠军。
Píngshí mòmòwúwén de tā, zài zhè cì quán shěng shùxué jìngsài zhōng yīmíngjīngrén, duó dé le guànjūn.
Dịch: Cậu ấy ngày thường vốn trầm lặng ít ai để ý, vậy mà trong kỳ thi toán toàn tỉnh lần này đã một tiếng hót kinh người, xuất sắc đoạt ngôi quán quân.
xiōng yǒu chéng zhú
胸有成竹
👉 Trong lòng đã có sẵn kế hoạch chu toàn và hoàn toàn tự tin nắm chắc thắng lợi.
Họa sĩ Văn Dữ Khả vẽ trúc đẹp tuyệt trần; Tô Đông Pha giải thích bí quyết là trước khi hạ bút lông vẽ trên giấy, trong ngực ông đã hình dung rõ mồn một cây trúc hoàn chỉnh.
看他那胸有成竹的样子,这次考试肯定没问题。
Kàn tā nà xiōngyǒuchéngzhú de yàngzi, zhè cì kǎoshì kěndìng méi wèntí.
Dịch: Nhìn dáng vẻ đầy tự tin nắm chắc phần thắng của anh ấy, kỳ thi lần này chắc chắn không thành vấn đề.
xuě zhōng sòng tàn
雪中送炭
👉 Mang than sưởi ấm cho người đang ở giữa trời tuyết lạnh giá; ví với việc kịp thời giúp đỡ, hỗ trợ người khác vào đúng lúc nguy nan khốn đốn nhất.
Mùa đông tuyết rơi lạnh giá, Tống Thái Tông nghĩ đến người nghèo không có củi đốt bèn sai quan quân đem than và gạo phát tận nhà dân nghèo.
他在我最穷困潦倒的时候借钱给我周转,真是雪中送炭。
Tā zài wǒ zuì qióngkùn liáodǎo de shíhou jiè qián gěi wǒ zhōuzhuǎn, zhēn shì xuězhōngsòngtàn.
Dịch: Anh ấy đã cho tôi mượn tiền xoay sở vào đúng lúc tôi túng quẫn khó khăn nhất, thật đúng là miếng khi đói bằng gói khi no.
lǐ shàng wǎng lái
礼尚往来
👉 Đối nhân xử thế có qua có lại, coi trọng việc đáp đền ân nghĩa và lịch thiệp.
Sách Lễ Ký ghi rõ chuẩn mực ứng xử văn minh: có đi thì phải có lại, người ta đối đãi tốt với mình thì mình phải biết đền đáp tương xứng.
邻里相处讲究礼尚往来,逢年过节互相送点小点心。
Línlǐ xiāngchǔ jiǎngjiu lǐshàngwǎnglái, féng nián guò jié hùxiāng sòng diǎn xiǎo diǎnxin.
Dịch: Hàng xóm láng giềng cư xử coi trọng có qua có lại, ngày lễ tết biếu nhau chút bánh kẹo.
Thành ngữ tiếng Trung (成语) khác tục ngữ, ngạn ngữ thế nào?
成语 (chéngyǔ) là cụm từ cố định, phần lớn gồm 4 chữ, thường bắt nguồn từ điển tích, sách cổ hoặc thơ văn; nghĩa của cả cụm thường không suy ra được từ nghĩa từng chữ. Bên cạnh đó còn có:
- 俗语 (súyǔ) — tục ngữ dân gian, độ dài tự do, ví dụ 面朝黄土背朝天 (bán mặt cho đất, bán lưng cho trời).
- 谚语 (yànyǔ) — ngạn ngữ đúc kết kinh nghiệm, ví dụ 一年之计在于春 (kế hoạch cả năm bắt đầu từ mùa xuân).
- 歇后语 (xiēhòuyǔ) — câu nói hai vế kiểu chơi chữ, vế sau là ý chính.
Trong kỳ thi HSK, thành ngữ xuất hiện chủ yếu từ HSK 5–6 (bài đọc, câu điền từ) và rất có ích khi viết đoạn văn. Người Việt có lợi thế vì nhiều thành ngữ đọc theo âm Hán Việt vẫn dùng trong tiếng Việt (khẩu thị tâm phi, bán đồ nhi phế...). Cách nhớ hiệu quả là học kèm điển tích và một câu ví dụ, thay vì học nghĩa trơn.
Tra nhanh các thành ngữ hay được tìm
| Thành ngữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 一言为定 | yì yán wéi dìng | NHẤT NGÔN VI ĐỊNH | Một lời đã nói là quyết, không thay đổi (hứa là giữ). |
| 一言既出,驷马难追 | yì yán jì chū, sì mǎ nán zhuī | NHẤT NGÔN KÝ XUẤT, TỨ MÃ NAN TRUY | Lời đã nói ra thì xe bốn ngựa cũng không đuổi kịp — nói phải giữ lời. |
| 口是心非 | kǒu shì xīn fēi | KHẨU THỊ TÂM PHI | Miệng nói một đằng, trong lòng nghĩ một nẻo. |
| 叶公好龙 | yè gōng hào lóng | DIỆP CÔNG HIẾU LONG | Ngoài miệng tỏ ra yêu thích, gặp thật lại sợ; thích hư danh. |
| 同归于尽 | tóng guī yú jìn | ĐỒNG QUY VU TẬN | Cùng đi đến chỗ diệt vong, hai bên cùng chết. |
| 成王败寇 | chéng wáng bài kòu | THÀNH VƯƠNG BẠI KHẤU | Thắng làm vua, thua làm giặc. |
| 远走高飞 | yuǎn zǒu gāo fēi | VIỄN TẨU CAO PHI | Cao chạy xa bay. |
| 半途而废 | bàn tú ér fèi | BÁN ĐỒ NHI PHẾ | Bỏ dở giữa chừng. |
| 循序渐进 | xún xù jiàn jìn | TUẦN TỰ TIỆM TIẾN | Làm từng bước theo thứ tự, tiến dần lên. |
| 雪中送炭 | xuě zhōng sòng tàn | TUYẾT TRUNG TỐNG THÁN | Giúp người đúng lúc hoạn nạn (giữa tuyết đưa than). |
| 胸有成竹 | xiōng yǒu chéng zhú | HUNG HỮU THÀNH TRÚC | Đã tính sẵn trong đầu, nắm chắc phần thắng. |
Gõ chữ Hán, pinyin hoặc âm Hán Việt vào ô tìm kiếm phía trên để xem điển tích, câu ví dụ và audio của từng thành ngữ. Muốn hiểu cấu tạo từng chữ, xem thêm 214 bộ thủ; luyện đọc thành ngữ trong ngữ cảnh ở đề HSK 5 và đề HSK 6.