Tổng Hợp Tên Các Tỉnh Thành Sau Sáp Nhập Của Việt Nam Bằng Tiếng Trung

Tổng hợp trọn bộ tên 63 tỉnh thành và các đơn vị hành chính sau sáp nhập của Việt Nam bằng tiếng Trung Giản thể, Phồn thể, Pinyin chuẩn, âm Hán Việt kèm bộ lọc tra cứu thông minh và phát âm audio.
Khi học tiếng Trung, làm hồ sơ xin visa, chuẩn bị hồ sơ du học, ứng tuyển vào các tập đoàn đa quốc gia (FDI) Trung Quốc, Đài Loan hay làm việc trong ngành xuất nhập khẩu và logistics, một trong những câu hỏi đầu tiên bạn bắt buộc phải trả lời chuẩn xác là: "Quê bạn ở đâu? Địa chỉ thường trú hoặc nơi sinh của bạn ghi bằng chữ Hán như thế nào?"
Đặc biệt, theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, Việt Nam đã thực hiện cuộc đại cải cách sắp xếp, tinh gọn các đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm từ 63 tỉnh thành trước đây xuống còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (gồm 6 Thành phố trực thuộc Trung ương và 28 Tỉnh, chính thức vận hành từ ngày 01/7/2025). Việc nắm vững tên gọi 34 tỉnh thành mới, đối chiếu với 63 tỉnh thành cũ và hiểu rõ lịch sử tách - nhập các tỉnh xưa qua các năm là cẩm nang không thể thiếu cho mọi người học và dịch thuật viên tiếng Trung.
💡 Quy chuẩn sắp xếp địa chỉ hành chính trong tiếng Trung:
Khác với tiếng Việt (đi từ nhỏ đến lớn: Số nhà ➔ Đường ➔ Phường/Xã ➔ Quận/Huyện ➔ Tỉnh/Thành phố), tiếng Trung sắp xếp địa chỉ theo nguyên tắc từ lớn đến nhỏ (从大到小): Quốc gia (国家) ➔ Tỉnh/Thành phố (省/直辖市) ➔ Quận/Huyện/Thị xã (区/县/市社) ➔ Phường/Xã (坊/社) ➔ Tên đường (路/街) ➔ Số nhà (号).
I. Bảng Tra Cứu Tương Tác: 34 Tỉnh Mới, 63 Tỉnh Cũ & Lịch Sử Tách - Nhập
Bộ công cụ thông minh của FoxHSK tích hợp sẵn 3 chế độ xem: ⭐ 34 Tỉnh thành mới (hiện nay), 🏛️ 63 Tỉnh thành cũ (trước sáp nhập) và 📜 Lịch sử tách nhập & các tỉnh xưa. Hỗ trợ tìm kiếm realtime đa ngôn ngữ, chuyển đổi Giản thể (简体) - Phồn thể (繁體), phát âm giọng Bắc Kinh và copy Hanzi một chạm:
Bảng Tra Cứu Tỉnh Thành Việt Nam Bằng Tiếng Trung
Tra cứu chữ Hán Giản thể, Phồn thể, Pinyin, âm Hán Việt của 34 tỉnh thành mới, 63 tỉnh thành cũ và lịch sử tách - nhập qua các thời kỳ.
Thành phố Hà Nội (Thủ đô)
Âm Hán Việt: Hà Nội thị
💡 Đơn vị hành chính cấp tỉnh đặc biệt, giữ nguyên trạng sau đợt sắp xếp năm 2025 (đã sáp nhập Hà Tây từ 2008).
Thành phố Hồ Chí Minh
Âm Hán Việt: Hồ Chí Minh thị
💡 Đô thị đặc biệt phía Nam, hình thành siêu đô thị kinh tế - cảng biển - công nghiệp lớn nhất cả nước.
Thành phố Hải Phòng
Âm Hán Việt: Hải Phòng thị
💡 Hợp nhất tỉnh Hải Dương và TP. Hải Phòng, tạo thành cực tăng trưởng công nghiệp và cảng biển quốc tế.
Thành phố Đà Nẵng
Âm Hán Việt: Hiện Cảng thị
💡 Tái hợp nhất toàn bộ không gian xứ Quảng xưa (Quảng Nam - Đà Nẵng), trung tâm kinh tế - du lịch miền Trung.
Thành phố Cần Thơ
Âm Hán Việt: Cần Thơ thị
💡 Hợp nhất trung tâm ĐBSCL và tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng; tái lập không gian văn hóa - kinh tế sông nước Tây Đô.
Thành phố Huế
Âm Hán Việt: Thuận Hóa thị
💡 Được nâng cấp thành Thành phố trực thuộc Trung ương từ năm 2025; giữ nguyên trạng sau đợt sắp xếp.
Tỉnh Cao Bằng
Âm Hán Việt: Cao Bằng tỉnh
💡 Đơn vị hành chính vùng Đông Bắc giữ nguyên trạng; giáp biên giới Việt - Trung.
Tỉnh Lạng Sơn
Âm Hán Việt: Lạng Sơn tỉnh
💡 Đơn vị hành chính giữ nguyên trạng; cửa ngõ mậu dịch và thông thương quốc tế lớn nhất với Quảng Tây, Trung Quốc.
Tỉnh Lai Châu
Âm Hán Việt: Lai Châu tỉnh
💡 Đơn vị hành chính miền Tây Bắc biên giới giữ nguyên trạng.
Tỉnh Điện Biên
Âm Hán Việt: Điện Biên tỉnh
💡 Địa danh lịch sử lừng lẫy năm châu; giữ nguyên trạng sau sắp xếp.
Tỉnh Sơn La
Âm Hán Việt: Sơn La tỉnh
💡 Vựa nông sản cây ăn trái và thủy điện lớn nhất miền Bắc; giữ nguyên trạng.
Tỉnh Quảng Ninh
Âm Hán Việt: Quảng Ninh tỉnh
💡 Trung tâm kinh tế biển, du lịch Vịnh Hạ Long di sản và công nghiệp than; giữ nguyên trạng.
Tỉnh Thanh Hóa
Âm Hán Việt: Thanh Hóa tỉnh
💡 Tỉnh có diện tích lớn thứ 5 và dân số đông thứ 3 cả nước, giữ nguyên trạng.
Tỉnh Nghệ An
Âm Hán Việt: Nghệ An tỉnh
💡 Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam (16.490 km²), quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh; giữ nguyên trạng.
Tỉnh Hà Tĩnh
Âm Hán Việt: Hà Tĩnh tỉnh
💡 Vùng đất địa linh nhân kiệt, khu kinh tế Vũng Áng; giữ nguyên trạng sau sắp xếp.
Tỉnh Tuyên Quang
Âm Hán Việt: Tuyên Quang tỉnh
💡 Hợp nhất 2 tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang; tái lập vùng căn cứ địa cách mạng Tân Trào và Cao nguyên đá Đồng Văn.
Tỉnh Lào Cai
Âm Hán Việt: Lão Nhai tỉnh
💡 Hợp nhất 2 tỉnh Yên Bái và Lào Cai (tương đồng với địa bàn tỉnh Hoàng Liên Sơn thời kỳ 1976 - 1991).
Tỉnh Thái Nguyên
Âm Hán Việt: Thái Nguyên tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên (tương đồng tỉnh Bắc Thái lịch sử 1965 - 1996), thủ phủ chè và trung tâm luyện kim.
Tỉnh Phú Thọ
Âm Hán Việt: Phú Thọ tỉnh
💡 Hợp nhất 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ, quy tụ Đền Hùng - cội nguồn dân tộc và đại công trình Thủy điện Hòa Bình.
Tỉnh Bắc Ninh
Âm Hán Việt: Bắc Ninh tỉnh
💡 Tái lập không gian tỉnh Hà Bắc xưa (Hợp nhất Bắc Giang + Bắc Ninh), cái nôi dân ca Quan họ và thủ phủ bán dẫn công nghệ cao.
Tỉnh Hưng Yên
Âm Hán Việt: Hưng Yên tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh Thái Bình và Hưng Yên; kết nối truyền thống văn hiến Phố Hiến ("thứ nhất Kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến") và vựa lúa Thái Bình.
Tỉnh Ninh Bình
Âm Hán Việt: Ninh Bình tỉnh
💡 Hợp nhất 3 tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình (tương đồng với tỉnh Hà Nam Ninh lừng danh giai đoạn 1975 - 1991); di sản Tràng An - Cố đô Hoa Lư.
Tỉnh Quảng Trị
Âm Hán Việt: Quảng Trị tỉnh
💡 Hợp nhất 2 tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị; gắn kết Vương quốc hang động Phong Nha - Kẻ Bàng và vĩ tuyến 17 lịch sử.
Tỉnh Quảng Ngãi
Âm Hán Việt: Quảng Ngãi tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh Tây Nguyên Kon Tum và tỉnh duyên hải Quảng Ngãi; hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Cảng Dung Quất và Cửa khẩu Bờ Y.
Tỉnh Gia Lai
Âm Hán Việt: Gia Lai tỉnh
💡 Hợp nhất xứ võ Bình Định và đại ngàn Gia Lai; kết nối Cảng biển Quy Nhơn với cao nguyên cà phê, hồ tiêu.
Tỉnh Khánh Hòa
Âm Hán Việt: Khánh Hòa tỉnh
💡 Hợp nhất Ninh Thuận và Khánh Hòa; thủ phủ du lịch biển, điện gió, nho và Yến sào Nha Trang.
Tỉnh Lâm Đồng
Âm Hán Việt: Lâm Đồng tỉnh
💡 Hợp nhất 3 tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng; kết nối xứ ngàn hoa Đà Lạt, công viên địa chất Đắk Nông và bãi biển Mũi Né.
Tỉnh Đắk Lắk
Âm Hán Việt: Đắc Lạc tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh duyên hải Phú Yên ("xứ hoa vàng trên cỏ xanh") và thủ phủ cà phê thế giới Đắk Lắk.
Tỉnh Đồng Nai
Âm Hán Việt: Đồng Nai tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh Bình Phước và Đồng Nai; siêu trung tâm công nghiệp, cao su và đại cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Tỉnh Tây Ninh
Âm Hán Việt: Tây Ninh tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh Long An và Tây Ninh; cửa ngõ biên giới Tây Nam kết nối Campuchia và quần thể núi Bà Đen.
Tỉnh Vĩnh Long
Âm Hán Việt: Vĩnh Long tỉnh
💡 Hợp nhất 3 tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long (tương đồng với tỉnh Cửu Long lịch sử 1976 - 1991); vương quốc dừa và văn hóa Khmer đặc sắc.
Tỉnh Đồng Tháp
Âm Hán Việt: Đồng Tháp tỉnh
💡 Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp; xứ sen hồng Đồng Tháp Mười trù phú và thủ phủ trái cây miệt vườn Nam Bộ.
Tỉnh Cà Mau
Âm Hán Việt: Kim Âu tỉnh
💡 Hợp nhất Bạc Liêu và Cà Mau (tương đồng với tỉnh Minh Hải lịch sử 1976 - 1997); địa đầu cực Nam Tổ quốc và cái nôi Đờn ca tài tử.
Tỉnh An Giang
Âm Hán Việt: An Giang tỉnh
💡 Hợp nhất 2 tỉnh Kiên Giang và An Giang; sở hữu đảo ngọc Phú Quốc, vùng Thất Sơn Bảy Núi huyền bí và vựa lúa lớn nhất nước.
II. Bảng Chi Tiết 34 Tỉnh Thành Mới Của Việt Nam Bằng Tiếng Trung (Hiện Nay)
Dưới đây là danh sách đầy đủ 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới nhất của Việt Nam (vận hành từ năm 2025), gồm 6 Thành phố trực thuộc Trung ương và 28 Tỉnh:
1. 6 Thành phố trực thuộc Trung ương mới (6个中央直辖市)
| STT | Thành Phố Mới | Giản Thể | Phồn Thể | Pinyin | Hán Việt | Hợp Nhất / Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hà Nội (Thủ đô) | 河内市 | 河內市 | Hénèi Shì | HÀ NỘI THỊ | Giữ nguyên trạng (đã sáp nhập Hà Tây từ 2008) |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 胡志明市 | 胡志明市 | Húzhìmíng Shì | HỒ CHÍ MINH THỊ | Hợp nhất: Bà Rịa - Vũng Tàu + Bình Dương + TP.HCM (头顿-巴地 + 平阳 + 胡志明) |
| 3 | TP. Hải Phòng | 海防市 | 海防市 | Hǎifáng Shì | HẢI PHÒNG THỊ | Hợp nhất: Hải Dương + TP. Hải Phòng (海阳省 + 海防市) |
| 4 | TP. Đà Nẵng | 岘港市 | 峴港市 | Xiàngǎng Shì | HIỆN CẢNG THỊ | Hợp nhất: Quảng Nam + TP. Đà Nẵng (广南省 + 岘港市) |
| 5 | TP. Cần Thơ | 芹苴市 | 芹苴市 | Qínjū Shì | CẦN THƠ THỊ | Hợp nhất: Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ (朔庄 + 后江 + 芹苴) |
| 6 | TP. Huế | 顺化市 | 順化市 | Shùnhuà Shì | THUẬN HÓA THỊ | Giữ nguyên trạng (nguyên là tỉnh Thừa Thiên Huế nâng cấp lên TW) |
2. 11 Đơn vị hành chính giữ nguyên trạng (11个保留原状省市)
Trong đợt sắp xếp năm 2025, có 11 địa phương được giữ nguyên trạng không thực hiện sáp nhập do đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn diện tích, dân số, vị trí chiến lược an ninh quốc phòng hoặc là đô thị di sản đặc biệt:
| STT | Địa Phương | Giản Thể | Phồn Thể | Pinyin | Hán Việt | Đặc Điểm & Ý Nghĩa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hà Nội | 河内市 | 河內市 | Hénèi Shì | HÀ NỘI THỊ | Thủ đô, đô thị loại đặc biệt của cả nước |
| 2 | Huế | 顺化市 | 順化市 | Shùnhuà Shì | THUẬN HÓA THỊ | Cố đô di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận |
| 3 | Cao Bằng | 高平省 | 高平省 | Gāopíng Shěng | CAO BẰNG TỈNH | Địa bàn chiến lược Đông Bắc, biên giới Việt - Trung |
| 4 | Lạng Sơn | 谅山省 | 諒山省 | Liàngshān Shěng | LẠNG SƠN TỈNH | Cửa khẩu quốc tế thông thương lớn nhất với Quảng Tây |
| 5 | Lai Châu | 莱州省 | 萊州省 | Láizhōu Shěng | LAI CHÂU TỈNH | Vùng phên dậu Tây Bắc, giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc |
| 6 | Điện Biên | 奠边省 | 奠邊省 | Diànbiān Shěng | ĐIỆN BIÊN TỈNH | Di tích chiến thắng Điện Biên Phủ, ngã ba biên giới |
| 7 | Sơn La | 山罗省 | 山羅省 | Shānluó Shěng | SƠN LA TỈNH | Vựa nông sản cây ăn trái và Thủy điện Sơn La lớn nhất miền Bắc |
| 8 | Quảng Ninh | 广宁省 | 廣寧省 | Guǎngníng Shěng | QUẢNG NINH TỈNH | Kỳ quan Vịnh Hạ Long, thủ phủ than và kinh tế biển Đông Bắc |
| 9 | Thanh Hóa | 清化省 | 清化省 | Qīnghuà Shěng | THANH HÓA TỈNH | Quy mô dân số đông thứ 3 cả nước, diện tích rộng lớn |
| 10 | Nghệ An | 乂安省 | 乂安省 | Yì'ān Shěng | NGHỆ AN TỈNH | Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam (16.490 km²) |
| 11 | Hà Tĩnh | 河静省 | 河靜省 | Héjìng Shěng | HÀ TĨNH TỈNH | Vùng đất địa linh nhân kiệt, khu kinh tế Vũng Áng |
3. 23 Đơn vị hành chính hình thành sau sáp nhập hợp nhất (23个合并重组单位)
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết 23 tỉnh thành mới hình thành từ việc sáp nhập 2 hoặc 3 địa phương cũ:
| STT | Đơn Vị Mới | Giản Thể | Pinyin | Hán Việt | Địa Phương Hợp Nhất | Thủ Phủ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tỉnh Tuyên Quang | 宣光省 | Xuānguāng Shěng | TUYÊN QUANG | Hà Giang + Tuyên Quang (河江省 + 宣光省) | TP. Tuyên Quang |
| 2 | Tỉnh Lào Cai | 老街省 | Lǎojiē Shěng | LÃO NHAI | Yên Bái + Lào Cai (安沛省 + 老街省) | TP. Lào Cai |
| 3 | Tỉnh Thái Nguyên | 太原省 | Tàiyuán Shěng | THÁI NGUYÊN | Bắc Kạn + Thái Nguyên (北𣴓省 + 太原省) | TP. Thái Nguyên |
| 4 | Tỉnh Phú Thọ | 富寿省 | Fùshòu Shěng | PHÚ THỌ | Vĩnh Phúc + Hòa Bình + Phú Thọ (永福 + 和平 + 富寿) | TP. Việt Trì |
| 5 | Tỉnh Bắc Ninh | 北宁省 | Běiníng Shěng | BẮC NINH | Bắc Giang + Bắc Ninh (北江省 + 北宁省) | TP. Bắc Ninh |
| 6 | Tỉnh Hưng Yên | 兴安省 | Xīng'ān Shěng | HƯNG AN | Thái Bình + Hưng Yên (太平省 + 兴安省) | TP. Hưng Yên |
| 7 | TP. Hải Phòng | 海防市 | Hǎifáng Shì | HẢI PHÒNG | Hải Dương + TP. Hải Phòng (海阳省 + 海防市) | Quận Hồng Bàng |
| 8 | Tỉnh Ninh Bình | 宁平省 | Níngpíng Shěng | NINH BÌNH | Hà Nam + Nam Định + Ninh Bình (河南 + 南定 + 宁平) | TP. Ninh Bình |
| 9 | Tỉnh Quảng Trị | 广治省 | Guǎngzhì Shěng | QUẢNG TRỊ | Quảng Bình + Quảng Trị (广平省 + 广治省) | TP. Đông Hà |
| 10 | TP. Đà Nẵng | 岘港市 | Xiàngǎng Shì | HIỆN CẢNG | Quảng Nam + TP. Đà Nẵng (广南省 + 岘港市) | Quận Hải Châu |
| 11 | Tỉnh Quảng Ngãi | 广义省 | Guǎngyì Shěng | QUẢNG NGHĨA | Kon Tum + Quảng Ngãi (昆嵩省 + 广义省) | TP. Quảng Ngãi |
| 12 | Tỉnh Gia Lai | 嘉莱省 | Jiālái Shěng | GIA LAI | Bình Định + Gia Lai (平定省 + 嘉莱省) | TP. Pleiku |
| 13 | Tỉnh Khánh Hòa | 庆和省 | Qìnghé Shěng | KHÁNH HÒA | Ninh Thuận + Khánh Hòa (宁顺省 + 庆和省) | TP. Nha Trang |
| 14 | Tỉnh Lâm Đồng | 林同省 | Líntóng Shěng | LÂM ĐỒNG | Đắk Nông + Bình Thuận + Lâm Đồng (得农 + 平顺 + 林同) | TP. Đà Lạt |
| 15 | Tỉnh Đắk Lắk | 得乐省 | Délè Shěng | ĐẮC LẠC | Phú Yên + Đắk Lắk (富安省 + 得乐省) | TP. Buôn Ma Thuột |
| 16 | TP. Hồ Chí Minh | 胡志明市 | Húzhìmíng Shì | HỒ CHÍ MINH | Bà Rịa - Vũng Tàu + Bình Dương + TP.HCM (头顿-巴地 + 平阳 + 胡志明) | Quận 1 |
| 17 | Tỉnh Đồng Nai | 同奈省 | Tóngnài Shěng | ĐỒNG NAI | Bình Phước + Đồng Nai (平福省 + 同奈省) | TP. Biên Hòa |
| 18 | Tỉnh Tây Ninh | 西宁省 | Xīníng Shěng | TÂY NINH | Long An + Tây Ninh (隆安省 + 西宁省) | TP. Tây Ninh |
| 19 | TP. Cần Thơ | 芹苴市 | Qínjū Shì | CẦN THƠ | Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ (朔庄 + 后江 + 芹苴) | Quận Ninh Kiều |
| 20 | Tỉnh Vĩnh Long | 永隆省 | Yǒnglóng Shěng | VĨNH LONG | Bến Tre + Trà Vinh + Vĩnh Long (槟椥 + 茶荣 + 永隆) | TP. Vĩnh Long |
| 21 | Tỉnh Đồng Tháp | 同塔省 | Tóngtǎ Shěng | ĐỒNG THÁP | Tiền Giang + Đồng Tháp (前江省 + 同塔省) | TP. Cao Lãnh |
| 22 | Tỉnh Cà Mau | 金瓯省 | Jīn'ōu Shěng | KIM ÂU | Bạc Liêu + Cà Mau (薄辽省 + 金瓯省) | TP. Cà Mau |
| 23 | Tỉnh An Giang | 安江省 | Ānjiāng Shěng | AN GIANG | Kiên Giang + An Giang (坚江省 + 安江省) | TP. Long Xuyên |
III. Bảng Tổng Hợp 63 Tỉnh Thành Cũ Của Việt Nam (Giai Đoạn Trước Sáp Nhập)
Để phục vụ việc dịch thuật các giấy tờ tùy thân, học bạ, bằng tốt nghiệp, chứng minh nhân dân cũ (cấp trước năm 2025), dưới đây là bảng đối chiếu toàn bộ 63 tỉnh thành Việt Nam quen thuộc thời kỳ 2008 - 2025:
1. 5 Thành phố trực thuộc Trung ương cũ (5个原直辖市)
| STT | Tên Cũ | Giản Thể | Phồn Thể | Pinyin | Hán Việt |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hà Nội (Thủ đô) | 河内市 | 河內市 | Hénèi Shì | HÀ NỘI THỊ |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 胡志明市 | 胡志明市 | Húzhìmíng Shì | HỒ CHÍ MINH THỊ |
| 3 | Hải Phòng | 海防市 | 海防市 | Hǎifáng Shì | HẢI PHÒNG THỊ |
| 4 | Đà Nẵng | 岘港市 | 峴港市 | Xiàngǎng Shì | HIỆN CẢNG THỊ |
| 5 | Cần Thơ | 芹苴市 | 芹苴市 | Qínjū Shì | CẦN THƠ THỊ |
2. 23 Tỉnh Miền Bắc cũ (23个原北部省份)
| STT | Tỉnh Cũ | Giản Thể | Phồn Thể | Pinyin | Hiện Thuộc Tỉnh Mới |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 | Hà Giang | 河江省 | 河江省 | Héjiāng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Tuyên Quang |
| 7 | Cao Bằng | 高平省 | 高平省 | Gāopíng Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 8 | Bắc Kạn | 北𣴓省 | 北件省 | Běijiàn Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Thái Nguyên |
| 9 | Tuyên Quang | 宣光省 | 宣光省 | Xuānguāng Shěng | Hợp nhất cùng Hà Giang thành Tỉnh Tuyên Quang |
| 10 | Lào Cai | 老街省 | 老街省 | Lǎojiē Shěng | Hợp nhất cùng Yên Bái thành Tỉnh Lào Cai |
| 11 | Yên Bái | 安沛省 | 安沛省 | Ānpèi Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Lào Cai |
| 12 | Thái Nguyên | 太原省 | 太原省 | Tàiyuán Shěng | Hợp nhất cùng Bắc Kạn thành Tỉnh Thái Nguyên |
| 13 | Lạng Sơn | 谅山省 | 諒山省 | Liàngshān Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 14 | Bắc Giang | 北江省 | 北江省 | Běijiāng Shěng | Hợp nhất cùng Bắc Ninh thành Tỉnh Bắc Ninh |
| 15 | Quảng Ninh | 广宁省 | 廣寧省 | Guǎngníng Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 16 | Phú Thọ | 富寿省 | 富壽省 | Fùshòu Shěng | Hợp nhất cùng Vĩnh Phúc, Hòa Bình thành Tỉnh Phú Thọ |
| 17 | Vĩnh Phúc | 永福省 | 永福省 | Yǒngfú Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Phú Thọ |
| 18 | Bắc Ninh | 北宁省 | 北寧省 | Běiníng Shěng | Hợp nhất cùng Bắc Giang thành Tỉnh Bắc Ninh |
| 19 | Hải Dương | 海阳省 | 海陽省 | Hǎiyáng Shěng | Hợp nhất vào TP. Hải Phòng trực thuộc TW |
| 20 | Hưng Yên | 兴安省 | 興安省 | Xīng'ān Shěng | Hợp nhất cùng Thái Bình thành Tỉnh Hưng Yên |
| 21 | Thái Bình | 太平省 | 太平省 | Tàipíng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Hưng Yên |
| 22 | Hà Nam | 河南省 | 河南省 | Hénán Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Ninh Bình |
| 23 | Nam Định | 南定省 | 南定省 | Nándìng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Ninh Bình |
| 24 | Ninh Bình | 宁平省 | 寧平省 | Níngpíng Shěng | Hợp nhất cùng Hà Nam, Nam Định thành Tỉnh Ninh Bình |
| 25 | Lai Châu | 莱州省 | 萊州省 | Láizhōu Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 26 | Điện Biên | 奠边省 | 奠邊省 | Diànbiān Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 27 | Sơn La | 山罗省 | 山羅省 | Shānluó Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 28 | Hòa Bình | 和平省 | 和平省 | Hépíng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Phú Thọ |
3. 19 Tỉnh Miền Trung & Tây Nguyên cũ
| STT | Tỉnh Cũ | Giản Thể | Phồn Thể | Pinyin | Hiện Thuộc Tỉnh Mới |
|---|---|---|---|---|---|
| 29 | Thanh Hóa | 清化省 | 清化省 | Qīnghuà Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 30 | Nghệ An | 乂安省 | 乂安省 | Yì'ān Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 31 | Hà Tĩnh | 河静省 | 河靜省 | Héjìng Shěng | Giữ nguyên trạng |
| 32 | Quảng Bình | 广平省 | 廣平省 | Guǎngpíng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Quảng Trị |
| 33 | Quảng Trị | 广治省 | 廣治省 | Guǎngzhì Shěng | Hợp nhất cùng Quảng Bình thành Tỉnh Quảng Trị |
| 34 | Thừa Thiên Huế | 承天顺化省 | 承天順化省 | Chéngtiān Shùnhuà Shěng | Nâng cấp thành TP. Huế trực thuộc TW |
| 35 | Quảng Nam | 广南省 | 廣南省 | Guǎngnán Shěng | Hợp nhất vào TP. Đà Nẵng trực thuộc TW |
| 36 | Quảng Ngãi | 广义省 | 廣義省 | Guǎngyì Shěng | Hợp nhất cùng Kon Tum thành Tỉnh Quảng Ngãi |
| 37 | Kon Tum | 昆嵩省 | 昆嵩省 | Kūnsōng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Quảng Ngãi |
| 38 | Bình Định | 平定省 | 平定省 | Píngdìng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Gia Lai |
| 39 | Gia Lai | 嘉莱省 | 嘉萊省 | Jiālái Shěng | Hợp nhất cùng Bình Định thành Tỉnh Gia Lai |
| 40 | Phú Yên | 富安省 | 富安省 | Fù'ān Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Đắk Lắk |
| 41 | Đắk Lắk | 得乐省 | 得樂省 | Délè Shěng | Hợp nhất cùng Phú Yên thành Tỉnh Đắk Lắk |
| 42 | Khánh Hòa | 庆和省 | 慶和省 | Qìnghé Shěng | Hợp nhất cùng Ninh Thuận thành Tỉnh Khánh Hòa |
| 43 | Ninh Thuận | 宁顺省 | 寧順省 | Níngshùn Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Khánh Hòa |
| 44 | Bình Thuận | 平顺省 | 平順省 | Píngshùn Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Lâm Đồng |
| 45 | Đắk Nông | 得农省 | 得農省 | Dénóng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Lâm Đồng |
| 46 | Lâm Đồng | 林同省 | 林同省 | Líntóng Shěng | Hợp nhất cùng Đắk Nông, Bình Thuận thành Tỉnh Lâm Đồng |
4. 16 Tỉnh Miền Nam cũ
| STT | Tỉnh Cũ | Giản Thể | Phồn Thể | Pinyin | Hiện Thuộc Tỉnh Mới |
|---|---|---|---|---|---|
| 47 | Bình Phước | 平福省 | 平福省 | Píngfú Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Đồng Nai |
| 48 | Đồng Nai | 同奈省 | 同奈省 | Tóngnài Shěng | Hợp nhất cùng Bình Phước thành Tỉnh Đồng Nai |
| 49 | Bình Dương | 平阳省 | 平陽省 | Píngyáng Shěng | Hợp nhất vào TP. Hồ Chí Minh |
| 50 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 头顿-巴地省 | 頭頓-巴地省 | Tóudùn-Bādì Shěng | Hợp nhất vào TP. Hồ Chí Minh |
| 51 | Tây Ninh | 西宁省 | 西寧省 | Xīníng Shěng | Hợp nhất cùng Long An thành Tỉnh Tây Ninh |
| 52 | Long An | 隆安省 | 隆安省 | Lóng'ān Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Tây Ninh |
| 53 | Tiền Giang | 前江省 | 前江省 | Qiánjiāng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Đồng Tháp |
| 54 | Đồng Tháp | 同塔省 | 同塔省 | Tóngtǎ Shěng | Hợp nhất cùng Tiền Giang thành Tỉnh Đồng Tháp |
| 55 | Bến Tre | 槟椥省 | 檳椥省 | Bīnzhī Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Vĩnh Long |
| 56 | Trà Vinh | 茶荣省 | 茶榮省 | Cháróng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Vĩnh Long |
| 57 | Vĩnh Long | 永隆省 | 永隆省 | Yǒnglóng Shěng | Hợp nhất cùng Bến Tre, Trà Vinh thành Tỉnh Vĩnh Long |
| 58 | An Giang | 安江省 | 安江省 | Ānjiāng Shěng | Hợp nhất cùng Kiên Giang thành Tỉnh An Giang |
| 59 | Kiên Giang | 坚江省 | 堅江省 | Jiānjiāng Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh An Giang |
| 60 | Hậu Giang | 后江省 | 後江省 | Hòujiāng Shěng | Hợp nhất vào TP. Cần Thơ |
| 61 | Sóc Trăng | 朔庄省 | 朔莊省 | Shuòzhuāng Shěng | Hợp nhất vào TP. Cần Thơ |
| 62 | Bạc Liêu | 薄辽省 | 薄遼省 | Bóliáo Shěng | Sáp nhập vào Tỉnh Cà Mau |
| 63 | Cà Mau | 金瓯省 | 金甌省 | Jīn'ōu Shěng | Hợp nhất cùng Bạc Liêu thành Tỉnh Cà Mau |
IV. Các Tỉnh Thành Cũ, Xưa & Chi Tiết Lịch Sử Tách - Nhập Qua Các Năm
Lịch sử hành chính Việt Nam ghi nhận nhiều giai đoạn hợp nhất thành các tỉnh lớn và chia tách tái lập. Dưới đây là biên niên sử chi tiết qua từng mốc năm kèm chữ Hán chuẩn xác:
Đại Cải Cách Sắp Xếp: 63 Tỉnh Thành ➔ 34 Đơn Vị Cấp Tỉnh
Quốc hội chính thức thông qua việc sắp xếp lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp tỉnh trên cả nước, giảm từ 63 xuống còn 34 đơn vị (6 TP trực thuộc Trung ương và 28 Tỉnh). Trong đó, 11 đơn vị giữ nguyên trạng và 23 đơn vị hình thành từ việc sáp nhập 2 hoặc 3 tỉnh thành cũ liền kề.
Thành lập Thành phố Thủ Đức (守德市)
Sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của Quận 2 (第二郡), Quận 9 (第九郡) và Quận Thủ Đức (守德郡) để thành lập Thành phố Thủ Đức thuộc TP. Hồ Chí Minh - mô hình "thành phố trong thành phố" đầu tiên của Việt Nam.
Sáp nhập toàn bộ Tỉnh Hà Tây (河西省) vào Thủ đô Hà Nội
Hợp nhất toàn bộ 2.193 km² của tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (麊泠县) của Vĩnh Phúc và 4 xã huyện Lương Sơn của Hòa Bình vào Hà Nội. TP. Hà Đông chuyển thành Quận Hà Đông (河东区), TP. Sơn Tây chuyển thành Thị xã Sơn Tây (山西市社).
Chia tách Cần Thơ, Đắk Lắk và Lai Châu cũ
- Tỉnh Cần Thơ cũ chia tách thành TP. Cần Thơ (芹苴市) trực thuộc TW và tỉnh Hậu Giang (后江省).
- Tỉnh Đắk Lắk cũ chia tách thành Đắk Lắk (得乐省) và Đắk Nông (得农省).
- Tỉnh Lai Châu cũ chia tách thành Lai Châu (莱州省) và Điện Biên (奠边省).
Đợt chia tách lớn tái lập các tỉnh Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hải Hưng, Hà Bắc, Sông Bé, Minh Hải
Chia tách Hà Nam Ninh, Nghệ Tĩnh, Hoàng Liên Sơn, Hà Sơn Bình, Cửu Long, Thuận Hải
Chia tách Bình Trị Thiên, Nghĩa Bình và Phú Khánh
Bảng tra cứu Hán tự các Tỉnh Cũ / Xưa lừng danh trong lịch sử
| Tỉnh Xưa | Chữ Hán (Giản / Phồn) | Pinyin | Giai Đoạn | Hiện Thuộc Tỉnh Nào |
|---|---|---|---|---|
| Hà Tây | 河西省 | HÉXĪ SHĚNG | 1965 - 1975 & 1991 - 2008 | Thủ đô Hà Nội |
| Hà Bắc | 河北省 | HÉBĚI SHĚNG | 1962 - 1996 | Bắc Ninh & Bắc Giang |
| Hải Hưng | 海兴省 (海興) | HǍIXĪNG SHĚNG | 1968 - 1996 | Hải Dương & Hưng Yên |
| Vĩnh Phú | 永富省 | YǑNGFÙ SHĚNG | 1968 - 1996 | Vĩnh Phúc & Phú Thọ |
| Hà Nam Ninh | 河南宁省 (河南寧) | HÉNÁNNÍNG SHĚNG | 1975 - 1991 | Hà Nam, Nam Định & Ninh Bình |
| Bắc Thái | 北太省 | BĚITÀI SHĚNG | 1965 - 1996 | Bắc Kạn & Thái Nguyên |
| Hoàng Liên Sơn | 黄连山省 (黃連山) | HUÁNGLIÁNSHĀN SHĚNG | 1975 - 1991 | Lào Cai & Yên Bái |
| Bình Trị Thiên | 平治天省 | PÍNGZHÌTIĀN SHĚNG | 1976 - 1989 | Quảng Bình, Quảng Trị & Thừa Thiên Huế |
| Nghĩa Bình | 义平省 (義平) | YÌPÍNG SHĚNG | 1975 - 1989 | Quảng Ngãi & Bình Định |
| Phú Khánh | 富庆省 (富慶) | FÙQÌNG SHĚNG | 1975 - 1989 | Phú Yên & Khánh Hòa |
| Sông Bé | 小江省 / 贝河省 | XIǍOJIĀNG / BÈIHÉ | 1976 - 1996 | Bình Dương & Bình Phước |
| Minh Hải | 明海省 | MÍNGHǍI SHĚNG | 1976 - 1996 | Bạc Liêu & Cà Mau |
| Cửu Long | 九龙省 (九龍) | JIǓLÓNG SHĚNG | 1976 - 1991 | Vĩnh Long & Trà Vinh |
| Thuận Hải | 顺海省 (順海) | SHÙNHǍI SHĚNG | 1976 - 1991 | Ninh Thuận & Bình Thuận |
V. 20 Thuật Ngữ Chuyên Ngành Hành Chính & Địa Lý Tiếng Trung
Để giao tiếp chuẩn chỉ và khai báo các biểu mẫu hồ sơ, hộ chiếu, visa hay dịch thuật hợp đồng bất động sản, dưới đây là 20 từ vựng hành chính cốt lõi bạn bắt buộc phải nắm vững:
VI. 15 Mẫu Câu Giao Tiếp & Dịch Thuật Khi Nói Về Quê Quán & Sáp Nhập
Luyện Thi HSK & Tra Cứu Từ Vựng Tiếng Trung Toàn Diện
Khám phá kho bách khoa Hán ngữ chuẩn giáo khoa: HSK 1 - HSK 6, 3000 câu đàm thoại giao tiếp, Thành ngữ 4 chữ, Dịch tên tiếng Trung phong thủy và kho đề thi thử miễn phí.
📚 Tài liệu tham khảo & Nguồn trích dẫn
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cổng Thông tin điện tử Quốc hội & Báo Chính phủ.
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Danh mục mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, www.gso.gov.vn.
- Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (BLCU Press), Quy chuẩn phiên âm danh từ riêng và địa danh quốc tế sang chữ Hán, Beijing.
Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung
Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.
Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK
Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK
Dịch Tên Tiếng Trung (3.091+ Họ Tên)
Công cụ HotDịch họ tên tiếng Việt sang chữ Hán Giản/Phồn thể, Pinyin chuẩn và bản mệnh phong thủy
Phòng Thi Thử HSK Online
Miễn phíKho đề thi HSK 1–6 mô phỏng 100% giao diện thi máy CTI có chấm điểm tức thì
Kho 28.035 Từ Vựng & Chữ Hán
HSK 1-9Tra cứu 28.035 từ vựng HSK 1–9 & Từ điển Hán Việt với Pinyin, âm Hán Việt và Flashcard SRS
Ngữ Pháp Tiếng Trung HSK
HSK 1-6Tổng hợp 500+ cấu trúc ngữ pháp HSK 1–6 có ví dụ song ngữ và mẹo ghi nhớ
214 Bộ Thủ Chữ Hán
Cốt lõiChiết tự chữ Hán, lục thư tạo chữ và bảng tra cứu bộ thủ thông minh
Luyện Viết Chữ Hán Online
Tương tácTập viết từng nét chữ Hán theo quy tắc thuận bút trực quan sinh động
3000 Câu Giao Tiếp Tiếng Trung
Hot PDF25 chủ đề khẩu ngữ thực tế kèm phát âm Audio MP3 và file PDF tải miễn phí
Lộ Trình Tự Học Tiếng Trung
Bắt đầu họcHọc từng bước từ nền tảng đến luyện đề cùng FoxHSK
Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn NgayHọc ngay để tích Xu săn thẻ SSR Chí Tôn!
Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:Chạm thẻ để xem chi tiết

Cử nhân Sư phạm Tiếng Trung (ĐH Sư Phạm Quảng Tây), chuyên gia phương pháp giảng dạy HSK 1 - HSK 6 và cẩm nang ngữ pháp Hán ngữ ứng dụng.
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Chủ Đề Khác trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Bình luận & Thảo luận0
Bạn nghĩ gì về bài này?
Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile
Chưa có bình luận nào cho bài viết này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!
Bài viết liên quan
Sách Trung Quốc 247 (Mái Nhà Thân Thuộc) – Bài 198: Biểu đạt liên quan đến bàn tay (和“手”有关的表达 - Hé “shǒu” yǒuguān de biǎodá)



