Trọn bộ lời bài hát Vạn Cương (万疆 - Wàn Jiāng) của danh ca Lý Ngọc Cương. Ca khúc cổ phong về non sông đất nước, phiên âm Ruby Pinyin từng chữ, bảng từ vựng và ngữ pháp HSK đắt giá.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát vạn cương lý ngọc cươngTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Vạn Cương" (万疆 - Wàn Jiāng) do nghệ sĩ ưu tú Lý Ngọc Cương (李玉刚) thể hiện, là một trong những kiệt tác âm nhạc cổ phong đương đại có sức lan tỏa mạnh mẽ nhất. Ca khúc kết hợp điêu luyện giữa phong cách hát hiện đại và nghệ thuật hí khúc Kinh kịch (Khai hí khang), mang đến không gian âm nhạc hào hùng ngút ngàn, tôn vinh vạn dặm non sông gấm vóc và khí phách bất khuất của bao thế hệ.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Non Sông – Kỷ Lục 10 Tỷ Lượt Xem
Trình bày gốcLý Ngọc Cương (李玉刚) – Ca sĩ trình bày gốc; Hãng đĩa: Tinh Thần Văn Hóa (北京青春繁花音乐有限公司)
Album & Năm«Đĩa đơn (Single) – không nằm trong album phòng thu nào» (2021)
Thể loạiCổ phong (古风) / Pop Ballad / Quốc phong (国风)
Tác phẩm gắn liềnCa khúc chủ đề cho chuỗi hoạt động kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921–2021); thường được sử dụng trong các video quảng bá du lịch, lễ hội văn hóa và phong trào thanh niên yêu nước.
MV / VIDEO
Lời Bài Hát Vạn Cương (万疆)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm ruby bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
红日升在东方 其大道满霞光
Vầng hồng dương mọc ở phương Đông, con đường lớn rực rỡ ánh tà dương
2
我何其幸 生于你怀
Ta thật may mắn biết bao, sinh ra trong vòng tay Người
3
承一脉血流淌
Kế thừa một dòng máu chảy
4
难同当 福共享 挺立起了脊梁
Hoạn nạn cùng chịu, phúc lộc cùng hưởng, đứng thẳng lên cột sống
5
吾国万疆 以仁爱
Nước ta muôn dặm, lấy nhân ái
6
千年不灭的信仰
Niềm tin ngàn năm không tắt
7
写苍天只写一角日与月悠长
Viết trời xanh chỉ viết một góc, nhật nguyệt dài lâu
8
画大地只画一隅山与河无恙
Vẽ đất rộng chỉ vẽ một nơi, núi sông vô sự
9
观万古上下五千年天地共仰
Nhìn muôn thuở trên dưới năm ngàn năm, trời đất cùng ngưỡng vọng
10
唯炎黄 心坦荡 一身到四方
Chỉ có Viêm Hoàng, lòng ngay thẳng, một thân đi khắp bốn phương
11
抚流光一砖一瓦岁月浸红墙
Vuốt ánh sáng trôi, từng viên gạch từng viên ngói, năm tháng thấm tường đỏ
12
叹枯荣一花一木悲喜经沧桑
Than thở khô vinh, từng đóa hoa từng cành cây, buồn vui trải tang thương
13
横八荒九州一色心中的故乡
Ngang tám cõi, chín châu một sắc, quê hương trong lòng
14
唯华夏 崭锋芒 道路在盛放
Chỉ có Hoa Hạ, lộ rõ mũi nhọn, con đường đang nở rộ
15
红日升在东方 其大道满霞光
Vầng hồng dương mọc ở phương Đông, con đường lớn rực rỡ ánh tà dương
16
我何其幸 生于你怀
Ta thật may mắn biết bao, sinh ra trong vòng tay Người
17
承一脉血流淌
Kế thừa một dòng máu chảy
18
难同当 福共享 挺立起了脊梁
Hoạn nạn cùng chịu, phúc lộc cùng hưởng, đứng thẳng lên cột sống
19
吾国万疆 以仁爱
Nước ta muôn dặm, lấy nhân ái
20
千年不灭的信仰
Niềm tin ngàn năm không tắt
21
抚流光一砖一瓦岁月浸红墙
Vuốt ánh sáng trôi, từng viên gạch từng viên ngói, năm tháng thấm tường đỏ
22
叹枯荣一花一木悲喜经沧桑
Than thở khô vinh, từng đóa hoa từng cành cây, buồn vui trải tang thương
23
横八荒九州一色心中的故乡
Ngang tám cõi, chín châu một sắc, quê hương trong lòng
24
唯华夏 崭锋芒 道路在盛放
Chỉ có Hoa Hạ, lộ rõ mũi nhọn, con đường đang nở rộ
25
红日升在东方 其大道满霞光
Vầng hồng dương mọc ở phương Đông, con đường lớn rực rỡ ánh tà dương
26
我何其幸 生于你怀
Ta thật may mắn biết bao, sinh ra trong vòng tay Người
27
承一脉血流淌
Kế thừa một dòng máu chảy
28
难同当 福共享 挺立起了脊梁
Hoạn nạn cùng chịu, phúc lộc cùng hưởng, đứng thẳng lên cột sống
29
吾国万疆 以仁爱
Nước ta muôn dặm, lấy nhân ái
30
千年不灭的信仰
Niềm tin ngàn năm không tắt
31
红日升在东方 其大道满霞光
Vầng hồng dương mọc ở phương Đông, con đường lớn rực rỡ ánh tà dương
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
沧桑
cāngsāng
THƯƠNG TANG
Dâu bể, biến thiên của cuộc đời và lịch sử (rút gọn từ 'thương hải tang điền')
叹枯荣一花一木悲喜经沧桑
脊梁
jǐliáng
TÍCH LƯƠNG
Xương sống, rường cột trụ đỡ của đất nước, khí phách kiên cường
难同当 福共享 挺立起了脊梁
故乡
gù xiāng
CỐ HƯƠNG
quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn
横八荒九州一色心中的故乡
岁月
suì yuè
TUẾ NGUYỆT
năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời
抚流光一砖一瓦岁月浸红墙
信仰
xìn yǎng
TÍN NGƯỠNG
tín ngưỡng, đức tin lý tưởng tôn thờ
千年不灭的信仰
盛放
shèngfàng
THỊNH PHÓNG
hoa nở rộ rực rỡ
唯华夏 崭锋芒 道路在盛放
方
fāng
PHƯƠNG
phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía
红日升在东方 其大道满霞光
横
héng
HOÀNH
ngang, nằm ngang; nét ngang (chữ Hán)
横八荒九州一色心中的故乡
升
shēng
THĂNG
thăng, tăng lên; lít
红日升在东方 其大道满霞光
盛
chéng
THỊNH
đựng, xới (cơm) — chéng; thịnh vượng — shèng
唯华夏 崭锋芒 道路在盛放
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 千年不灭的信仰 — Niềm tin ngàn năm không tắt
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành
Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.
Trong bài: 难同当 福共享 挺立起了脊梁 — Hoạn nạn cùng chịu, phúc lộc cùng hưởng, đứng thẳng lên cột sống
Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “千年不灭的信仰”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “承一脉血流淌”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “难同当 福共享 挺立起了脊梁”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Hào Khí Dân Tộc
HỒNG KỲ CHIÊM NGƯỠNG (红旗飘扬) – Vạn dặm non sông gấm vóc ngời sáng hào khí phương Đông
"红日升在东方,其大道满霞光;我何其幸生于你怀,承一脉血流淌。" — 《LỜI CA VẠN CƯƠNG》
Vạn Cương (万疆) là kiệt tác ca ngợi vẻ đẹp non sông và lịch sử ngàn năm văn hiến. Từng câu chữ thấm đượm niềm tự hào dân tộc, từ đỉnh Trường Sơn hùng vĩ đến dải Trường Giang đỏ nặng phù sa.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '叹枯荣一花一木悲喜经______'?
A. 脊梁 (jǐliáng - Xương sống, rường cột trụ đỡ của đất nước, khí phách kiên cường)B. 沧桑 (cāngsāng - Dâu bể, biến thiên của cuộc đời và lịch sử (rút gọn từ 'thương hải tang điền'))C. 故乡 (gù xiāng - quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn)D. 岁月 (suì yuè - năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 沧桑 (cāngsāng - Dâu bể, biến thiên của cuộc đời và lịch sử (rút gọn từ 'thương hải tang điền')) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '叹枯荣一花一木悲喜经沧桑'. Từ '沧桑' (cāngsāng, Hán Việt: THƯƠNG TANG) có nghĩa là 'Dâu bể, biến thiên của cuộc đời và lịch sử (rút gọn từ 'thương hải tang điền')'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '难同当 福共享 挺立起了______'?
A. 岁月 (suì yuè - năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời)B. 沧桑 (cāngsāng - Dâu bể, biến thiên của cuộc đời và lịch sử (rút gọn từ 'thương hải tang điền'))C. 故乡 (gù xiāng - quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn)D. 脊梁 (jǐliáng - Xương sống, rường cột trụ đỡ của đất nước, khí phách kiên cường)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 脊梁 (jǐliáng - Xương sống, rường cột trụ đỡ của đất nước, khí phách kiên cường) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '难同当 福共享 挺立起了脊梁'. Từ '脊梁' (jǐliáng, Hán Việt: TÍCH LƯƠNG) có nghĩa là 'Xương sống, rường cột trụ đỡ của đất nước, khí phách kiên cường'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '横八荒九州一色心中的______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "红日升在东方 其大道满霞光" (Pinyin: hóng rì shēng zài dōng fāng qí dà dào mǎn xiá guāng) được dịch nghĩa là "Vầng hồng dương mọc ở phương Đông, con đường lớn rực rỡ ánh tà dương".
Từ "沧桑" đọc là cāngsāng, âm Hán Việt là THƯƠNG TANG, mang nghĩa "Dâu bể, biến thiên của cuộc đời và lịch sử (rút gọn từ 'thương hải tang điền')".
Trong câu hát "难同当 福共享 挺立起了脊梁", từ "脊梁" (Hán Việt: TÍCH LƯƠNG) có nghĩa là "Xương sống, rường cột trụ đỡ của đất nước, khí phách kiên cường".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)