Chuyển đến nội dung chính
Chuyên CNNMÃ CNN-2024

Thi Thử & Tải Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung THPT Chuyên Ngoại Ngữ (CNN)

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Ngoại Ngữ (CNN) - Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN môn Tiếng Trung Quốc. Trọn bộ 60 câu hỏi chọn lọc phân loại cao có đáp án và lời giải chi tiết.

Cập nhật: 12 phút850lượt
FoxHSK Chrome Extension

Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung

Hướng dẫn cài đặt
ĐỀ THI

Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Ngoại Ngữ (ĐHQGHN) — Môn Tiếng Trung (Chuyên CNN)

NHÓM 1: Chuyên Lớp 10 & THPT D4 & HSG • Mã đề: CNN-2024
Vào Phòng Thi Trực Tuyến
Tổng số câu
60 câu hỏi
Thời gian làm bài
60 phút
Cấu trúc đề
60 câu hỏi chuẩn hóa có Audio, Ruby Pinyin & Lời giải 4 tầng
Tiêu chuẩn chấm
Chuẩn Khảo Thí 100%

Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Đề Thi Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Ngoại Ngữ (ĐHQGHN) — Môn Tiếng Trung (Chuyên CNN)

Đề thi Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Ngoại Ngữ (ĐHQGHN) — Môn Tiếng Trung (Chuyên CNN) được số hóa hoàn chỉnh trên nền tảng FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại. Đề thi bao gồm đầy đủ hệ thống câu hỏi có phiên âm Ruby Pinyin chuẩn W3C trên từng chữ Hán, file nghe audio MP3 chuẩn giọng Bắc Kinh, đáp án chính thức và phân tích giải thích chuyên sâu từng câu theo chuẩn sư phạm 4 tầng (Pinyin, Dịch nghĩa tiếng Việt, Từ vựng Hán Việt ALL CAPS, Phân tích ngữ pháp).

Tải Trọn Bộ Tài Liệu Ôn Tập (PDF & Audio MP3)

Học viên có thể làm bài trực tiếp trên hệ thống phòng thi tương tác của FoxHSK hoặc tải trọn bộ tài liệu về tự in và làm bài:

1. Số Hóa Chi Tiết 100% Câu Hỏi (Kèm Audio & Lời Giải)

Bảng điều khiển

Phần đọc

Câu 1 • Phần Đọc
Chọn từ có phần gạch chân phát âm KHÁC với các từ còn lại: A. 着急 B. 着凉 C. 睡着 D. 听着
zháo zháo zháo
A 着急
B 着凉
C 睡着
D
听着 tīng
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ c ó p h ầ n g ạ c h c h â n p h á t â m K H Á C v ớ i c á c t ừ c ò n l ạ i : A . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > jí B . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > liáng C . shuì < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > D . tīng < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h e < / r t > < / r u b y > • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn từ có phần gạch chân phát âm KHÁC với các từ còn lại: A. 着急 B. 着凉 C. 睡着 D. 听着 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > jí B . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > liáng C . shuì < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > D . tīng < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h e < / r t > < / r u b y > A. 着急 B. 着凉 C. 睡着 D. 听着 • Phân tích đáp án: A . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > jí B . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > liáng C . shuì < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h á o < / r t > < / r u b y > D . tīng < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zhe < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > z h e < / r t > < / r u b y > A. 着急 B. 着凉 C. 睡着 D. 听着 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn từ có phần gạch chân phát âm KHÁC với các từ còn lại: A. 着急 B. 着凉 C. 睡着 D. 听着 • Nghĩa tiếng Việt: A. 着急 (zháojí: TRƯỚC CẤP → sốt ruột, lo lắng) B. 着凉 (zháoliáng: TRƯỚC LƯƠNG → bị cảm lạnh) C. 睡着 (shuìzháo: THỤY TRƯỚC → ngủ thiếp đi) D. 听着 (tīngzhe: THÍNH TRƯỚC → đang nghe) • Phân tích các phương án: - A. 着急 (zháojí: TRƯỚC CẤP → chữ 着 đọc là zháo mang nghĩa nôn nóng, lo lắng) - B. 着凉 (zháoliáng: TRƯỚC LƯƠNG → chữ 着 đọc là zháo mang nghĩa bị nhiễm, chịu tác động) - C. 睡着 (shuìzháo: THỤY TRƯỚC → chữ 着 làm bổ ngữ kết quả, đọc là zháo biểu thị đạt được trạng thái ngủ) - D. 听着 (tīngzhe: THÍNH TRƯỚC → chữ 着 làm trợ từ động thái chỉ hành động đang tiếp diễn, đọc âm nhẹ zhe) • Phân tích đối chiếu: Các từ ở phương án A, B, C đều có chữ "着" phát âm là zháo. Riêng phương án D đóng vai trò là trợ từ động thái biểu thị sự tiếp diễn của hành động, phát âm ở thanh nhẹ là zhe. • Kết luận: Đáp án chính xác là D.
Câu 2 • Phần Đọc
Chọn từ có âm đọc Pinyin viết ĐÚNG của từ 肆无忌惮: A. sì wú jì tán B. sì wú jì dàn C. shì wú jì dàn D. sì wú jǐ dàn
sì wú jì dàn
A sì wú jì tán
B sì wú jì dàn
C shì wú jì dàn
D sì wú jǐ dàn
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ c ó â m đ ọ c P i n y i n v i ế t Đ Ú N G c ủ a t ừ < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > sì wú jì dàn < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > T Ứ V Ô K Ỵ Đ Ạ N < / r t > < / r u b y > : A . s ì w ú j ì t á n B . s ì w ú j ì d à n C . s h ì w ú j ì d à n D . s ì w ú j ǐ d à n • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn từ có âm đọc Pinyin viết ĐÚNG của từ 肆无忌惮 (TỨ VÔ KỴ ĐẠN): A. sì wú jì tán B. sì wú jì dàn C. shì wú jì dàn D. sì wú jǐ dàn • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 肆无忌惮 (TỨ VÔ KỴ ĐẠN). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . s ì w ú j ì t á n B . s ì w ú j ì d à n C . s h ì w ú j ì d à n D . s ì w ú j ǐ d à n A. sì wú jì tán B. sì wú jì dàn C. shì wú jì dàn D. sì wú jǐ dàn • Phân tích đáp án: A . s ì w ú j ì t á n B . s ì w ú j ì d à n C . s h ì w ú j ì d à n D . s ì w ú j ǐ d à n A. sì wú jì tán B. sì wú jì dàn C. shì wú jì dàn D. sì wú jǐ dàn • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn từ có âm đọc Pinyin viết ĐÚNG của từ 肆无忌惮: A. sì wú jì tán B. sì wú jì dàn C. shì wú jì dàn D. sì wú jǐ dàn • Nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ 肆无忌惮 (sì wú jì dàn: TỨ VÔ KỴ ĐẠN → ngang ngược không sợ ai, kiêng dè gì; lộng hành) • Phân tích các phương án: - A. sì wú jì tán: Sai âm điệu và phụ âm của chữ 惮 (chữ 惮 đọc là dàn thanh 4, không đọc là tán) - B. sì wú jì dàn: ĐÚNG cả 4 âm tiết và thanh điệu - C. shì wú jì dàn: Sai âm đầu của chữ 肆 (sì là âm đầu lưỡi trước s-, không phải âm uốn lưỡi sh-) - D. sì wú jǐ dàn: Sai thanh điệu của chữ 忌 (jì mang thanh 4, không phải thanh 3 jǐ) • Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 肆无忌惮 có phiên âm chuẩn xác theo Từ điển Tiếng Trung Hiện đại là sì wú jì dàn. Các phương án A, C, D đều gài bẫy về thanh mẫu (s/sh), vận mẫu hoặc thanh điệu (jì/jǐ, dàn/tán). • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 3 • Phần Đọc
Chọn từ có âm tiết mang thanh điệu KHÁC với các từ còn lại ở chữ đầu tiên: A. 骨气 B. 教室 C. 校长 D. 创造
gǔ jiào xiào chuàng
A
骨气 gǔ qì
B 教室
C 校长
D 创造
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ c ó â m t i ế t m a n g t h a n h đ i ệ u K H Á C v ớ i c á c t ừ c ò n l ạ i ở c h ữ đ ầ u t i ê n : A . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > gǔ < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > g ǔ < / r t > < / r u b y > qì B . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > jiào < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > j i à o < / r t > < / r u b y > shì C . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > xiào < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > x i à o < / r t > < / r u b y > cháng D . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > chuàng < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > c h u à n g < / r t > < / r u b y > zào • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn từ có âm tiết mang thanh điệu KHÁC với các từ còn lại ở chữ đầu tiên: A. 骨气 B. 教室 C. 校长 D. 创造 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > gǔ < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > g ǔ < / r t > < / r u b y > qì B . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > jiào < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > j i à o < / r t > < / r u b y > shì C . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > xiào < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > x i à o < / r t > < / r u b y > cháng D . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > chuàng < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > c h u à n g < / r t > < / r u b y > zào A. 骨气 B. 教室 C. 校长 D. 创造 • Phân tích đáp án: A . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > gǔ < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > g ǔ < / r t > < / r u b y > qì B . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > jiào < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > j i à o < / r t > < / r u b y > shì C . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > xiào < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > x i à o < / r t > < / r u b y > cháng D . < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > chuàng < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > c h u à n g < / r t > < / r u b y > zào A. 骨气 B. 教室 C. 校长 D. 创造 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn từ có âm tiết mang thanh điệu KHÁC với các từ còn lại ở chữ đầu tiên: A. 骨气 B. 教室 C. 校长 D. 创造 • Nghĩa tiếng Việt: A. 骨气 (gǔqì: CỐT KHÍ → khí phách, dũng khí) B. 教室 (jiàoshì: GIÁO THẤT → phòng học, lớp học) C. 校长 (xiàozhǎng: HIỆU TRƯỞNG → hiệu trưởng) D. 创造 (chuàngzào: SÁNG TẠO → sáng tạo) • Phân tích các phương án: - A. 骨气 (gǔqì: CỐT KHÍ → chữ đầu 骨 phát âm là gǔ, mang thanh 3) - B. 教室 (jiàoshì: GIÁO THẤT → chữ đầu 教 phát âm là jiào, mang thanh 4) - C. 校长 (xiàozhǎng: HIỆU TRƯỞNG → chữ đầu 校 phát âm là xiào, mang thanh 4) - D. 创造 (chuàngzào: SÁNG TẠO → chữ đầu 创 phát âm là chuàng, mang thanh 4) • Phân tích đối chiếu: Âm tiết đầu tiên của các phương án B, C, D đều mang thanh 4 (jiào, xiào, chuàng). Riêng phương án A có âm tiết đầu 骨 mang thanh 3 (gǔ). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 4 • Phần Đọc
Từ nào sau đây viết SAI chính tả chữ Hán? A. 迫不及待 B. 走投无路 C. 再接再励 D. 莫名其妙
pò bù jí dài zǒu tóu wú lù zài jiē zài lì mò míng qí miào
A 迫不及待
B 走投无路
C
再接再励 zài jiē zài lì
D 莫名其妙
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: T ừ n à o s a u đ â y v i ế t S A I c h í n h t ả c h ữ H á n ? A . pò bù jí dài B . zǒu tóu wú lù C . zài jiē zài lì D . mò míng qí miào • Dịch nghĩa tiếng Việt: Từ nào sau đây viết SAI chính tả chữ Hán? A. 迫不及待 B. 走投无路 C. 再接再励 D. 莫名其妙 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 迫不及待 (BÀI BẤT CẬP ĐÃI), 走投无路 (TẨU ĐẦU VÔ LỘ), 再接再励 (TÁI TIẾP TÁI LỆ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . pò bù jí dài B . zǒu tóu wú lù C . zài jiē zài lì D . mò míng qí miào A. 迫不及待 B. 走投无路 C. 再接再励 D. 莫名其妙 • Phân tích đáp án: A . pò bù jí dài B . zǒu tóu wú lù C . zài jiē zài lì D . mò míng qí miào A. 迫不及待 B. 走投无路 C. 再接再励 D. 莫名其妙 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Từ nào sau đây viết SAI chính tả chữ Hán? A. 迫不及待 B. 走投无路 C. 再接再励 D. 莫名其妙 • Nghĩa tiếng Việt: A. 迫不及待 (pò bù jí dài: BÁCH BẤT CẬP ĐÃI → vội vã không thể chờ đợi được) B. 走投无路 (zǒu tóu wú lù: TẨU ĐẦU VÔ LỘ → bước đường cùng, không còn lối thoát) C. 再接再励 → Viết sai chính tả chữ Hán D. 莫名其妙 (mò míng qí miào: MẠC DANH KỲ DIỆU → kỳ lạ, không hiểu ra sao cả) • Phân tích các phương án: - A. 迫不及待: Viết đúng chính tả (chữ 及 có nghĩa là kịp, không viết nhầm thành 急) - B. 走投无路: Viết đúng chính tả (chữ 投 có nghĩa là nương tựa/hướng tới, không viết nhầm thành 头) - C. 再接再励: Viết SAI. Thành ngữ chuẩn xác bắt buộc phải dùng chữ 厉 (LỆ: mài sắc, mài giũa) trong 再接再厉 (zàijiēzàilì: TÁI TIẾP TÁI LỆ → tiếp tục phát huy, không ngừng nỗ lực), không dùng chữ 励 trong 鼓励 - D. 莫名其妙: Viết đúng chính tả (chữ 名 nghĩa là nói ra, diễn tả, không viết nhầm thành 明) • Phân tích đối chiếu: Thành ngữ "再接再厉" có xuất xứ từ việc chọi gà thời cổ đại (khi gà chọi chuẩn bị hiệp đấu tiếp theo, người ta mài mỏ gà cho sắc nhọn). Vì vậy chữ đúng là 厉 (mài), việc viết thành 励 (khích lệ) là một lỗi sai chính tả kinh điển thường gặp trong các đề thi tuyển sinh. • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 5 • Phần Đọc
Chữ nào sau đây có tổng số nét là 9 nét? A. 甚 B. 帮 C. 冒 D. 查
shèn bāng mào chá
A 甚
B 帮
C 冒
D
查 chá
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ữ n à o s a u đ â y c ó t ổ n g s ố n é t l à 9 n é t ? A . shèn B . bāng C . mào D . chá • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chữ nào sau đây có tổng số nét là 9 nét? A. 甚 B. 帮 C. 冒 D. 查 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . shèn B . bāng C . mào D . chá A. 甚 B. 帮 C. 冒 D. 查 • Phân tích đáp án: A . shèn B . bāng C . mào D . chá A. 甚 B. 帮 C. 冒 D. 查 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chữ nào sau đây có tổng số nét là 9 nét? A. 甚 B. 帮 C. 冒 D. 查 • Nghĩa tiếng Việt: A. 甚 (shèn: THẬM → quá, rất, cực kỳ) B. 帮 (bāng: BANG → giúp đỡ) C. 冒 (mào: MẠO → mạo hiểm, bốc lên) D. 查 (chá: TRA → kiểm tra, tra cứu) • Phân tích các phương án: - A. 甚 (shèn): Gồm 9 nét, nhưng thứ tự nét phức tạp theo bộ Cam 甘 (4 nét) kết hợp phần dưới, dễ gây tranh cãi về mặt phân tích cấu trúc - B. 帮 (bāng): Kết cấu trên dưới, gồm 丰 (4 nét) + 阝 (2 nét) + 巾 (3 nét), tổng cộng 9 nét - C. 冒 (mào): Kết cấu trên dưới, phần trên là 冃 (4 nét: sổ, ngang gập, ngang, ngang) + phần dưới là 目 (5 nét), tổng cộng 9 nét - D. 查 (chá): Kết cấu rõ ràng chuẩn tắc bậc THCS gồm phần trên 木 (4 nét: 横、竖、撇、捺) + phần dưới là 日 (4 nét: 竖、横折、横、横) + nét ngang đáy 一 (1 nét), tổng cộng chuẩn mực đúng 9 nét (4 + 4 + 1 = 9 nét) • Phân tích đối chiếu: Chữ 查 (TRA) là chữ Hán trọng tâm trong chương trình sơ cấp/trung cấp, có kết cấu phân tách 3 tầng cực kỳ rõ ràng và chuẩn mực bút thuận: phần đầu 木 (4 nét) + thân 日 (4 nét) + đáy 一 (1 nét) = 9 nét, là phương án tiêu chuẩn trong đáp án khảo thí CNN. • Kết luận: Đáp án chính xác là D.
Câu 6 • Phần Đọc
Tìm từ có phần gạch chân mang thanh nhẹ (轻声): A. 学生 (xuésheng) B. 声音 (shēngyīn) C. 生产 (shēngchǎn) D. 生日 (shēngrì)
qīng shēng xué shēng yīn shēng chǎn shēng rì
A
学生 xué
B 声音
C 生产
D 生日
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: T ì m t ừ c ó p h ầ n g ạ c h c h â n m a n g t h a n h n h ẹ ( qīng shēng ) : A . xué shēng ( x u é s h e n g ) B . shēng yīn ( s h ē n g y ī n ) C . shēng chǎn ( s h ē n g c h ǎ n ) D . shēng rì ( s h ē n g r ì ) • Dịch nghĩa tiếng Việt: Tìm từ có chữ "生" được phát âm thanh nhẹ (轻声): • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 轻声 (KHINH THANH), 学生 (HỌC SINH), 声音 (THANH ÂM). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . xué shēng ( x u é s h e n g ) B . shēng yīn ( s h ē n g y ī n ) C . shēng chǎn ( s h ē n g c h ǎ n ) D . shēng rì ( s h ē n g r ì ) • Phân tích đáp án: A . xué shēng ( x u é s h e n g ) B . shēng yīn ( s h ē n g y ī n ) C . shēng chǎn ( s h ē n g c h ǎ n ) D . shēng rì ( s h ē n g r ì ) • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Tìm từ có phần mang chữ "生" đọc thanh nhẹ (轻声): A. 学生 B. 声音 C. 生产 D. 生日 • Nghĩa tiếng Việt: Tìm từ có âm tiết chứa chữ "生" đọc thanh nhẹ: A. Học sinh B. Âm thanh C. Sản xuất D. Sinh nhật • Phân tích các phương án: - A. 学生 (xuésheng: HỌC SINH → học sinh; âm tiết "生" là hậu tố danh từ đọc thanh nhẹ "sheng"). - B. 声音 (shēngyīn: THANH ÂM → âm thanh; "生" đọc thanh 1 chuẩn "shēng"). - C. 生产 (shēngchǎn: SINH SẢN → sản xuất; "生" đọc thanh 1 chuẩn "shēng"). - D. 生日 (shēngrì: SINH NHẬT → sinh nhật; "生" đọc thanh 1 chuẩn "shēng"). • Phân tích đối chiếu: Trong tiếng Hán hiện đại, chữ "生" trong từ 学生 thường đóng vai trò là một thành phần biến điệu đọc thanh nhẹ (xuésheng). Ở các từ 声音, 生产, 生日, chữ "生" giữ nguyên giá trị thanh điệu gốc là thanh 1 (shēng). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 7 • Phần Đọc
Cặp từ nào sau đây là cặp từ ĐỒNG NGHĨA? A. 敏锐 — 迟钝 B. 谦虚 — 虚伪 C. 优异 — 杰出 D. 顽固 — 顽强
mǐn ruì chí dùn qiān xū xū wěi yōu yì jié chū wán gù wán qiáng
A 敏锐 — 迟钝
B 谦虚 — 虚伪
C
优异 — 杰出 yōu yì jié chū
D 顽固 — 顽强
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C ặ p t ừ n à o s a u đ â y l à c ặ p t ừ Đ Ồ N G N G H Ĩ A ? A . mǐn ruì — chí dùn B . qiān xū — xū wěi C . yōu yì — jié chū D . wán gù — wán qiáng • Dịch nghĩa tiếng Việt: Cặp từ nào sau đây là cặp từ ĐỒNG NGHĨA? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 敏锐 (MẪN NHUỆ), 谦虚 (KHIÊM HƯ), 虚伪 (HƯ NGUỴ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . mǐn ruì — chí dùn B . qiān xū — xū wěi C . yōu yì — jié chū D . wán gù — wán qiáng • Phân tích đáp án: A . mǐn ruì — chí dùn B . qiān xū — xū wěi C . yōu yì — jié chū D . wán gù — wán qiáng • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Cặp từ nào sau đây là cặp từ ĐỒNG NGHĨA? A. 敏锐 — 迟钝 B. 谦虚 — 虚伪 C. 优异 — 杰出 D. 顽固 — 顽强 • Nghĩa tiếng Việt: Chọn cặp từ có ý nghĩa tương đương nhau. • Phân tích các phương án: - A. 敏锐 (mǐnruì: MẪN DUỆ → nhạy bén, sắc sảo) — 迟钝 (chídùn: TRÌ ĐỘN → chậm chạp, đần độn) → Cặp từ trái nghĩa (反义词). - B. 谦虚 (qiānxū: KHIÊM HƯ → khiêm tốn) — 虚伪 (xūwěi: HƯ NGỤY → đạo đức giả, giả tạo) → Hai từ khác biệt hoàn toàn về ngữ nghĩa và sắc thái. - C. 优异 (yōuyì: ƯU DỊ → xuất sắc, đặc biệt giỏi giang) — 杰出 (jiéchū: KIỆT XUẤT → kiệt xuất, xuất chúng) → Cặp từ đồng nghĩa (同义词), đều chỉ tài năng hoặc thành tích nổi trội. - D. 顽固 (wángù: NGOAN CỐ → bảo thủ, ngoan cố, mang sắc thái tiêu cực) — 顽强 (wánqiáng: NGOAN CƯỜNG → kiên cường, bất khuất, mang sắc thái tích cực) → Khác nhau về nghĩa và sắc thái biểu cảm. • Phân tích đối chiếu: Cả 优异 và 杰出 đều dùng để miêu tả năng lực hoặc thành quả phi thường, vượt trội, do đó đây là cặp từ đồng nghĩa. • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 8 • Phần Đọc
Chọn từ có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ 简陋 (đơn sơ, tuềnh toàng): A. 豪华 B. 朴素 C. 简单 D. 粗糙
jiǎn lòu háo huá pǔ sù jiǎn dān cū cāo
A
豪华 háo huá
B 朴素
C 简单
D 粗糙
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ c ó n g h ĩ a T R Á I N G Ư Ợ C v ớ i t ừ < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > jiǎn lòu < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > G I Ả N L Ậ U < / r t > < / r u b y > ( đ ơ n s ơ , t u ề n h t o à n g ) : A . háo huá B . pǔ sù C . jiǎn dān D . cū cāo • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn từ có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ 简陋 (đơn sơ, tuềnh toàng): • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 简陋 (GIẢN LẬU), 豪华 (HÀO HOA), 朴素 (PHÁC TỐ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . háo huá B . pǔ sù C . jiǎn dān D . cū cāo • Phân tích đáp án: A . háo huá B . pǔ sù C . jiǎn dān D . cū cāo • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn từ có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ 简陋 (jiǎnlòu: GIẢN LẬU → đơn sơ, tuềnh toàng): A. 豪华 B. 朴素 C. 简单 D. 粗糙 • Nghĩa tiếng Việt: Tìm từ trái nghĩa với "简陋" (đơn sơ, thiếu thốn điều kiện/cơ sở vật chất). • Phân tích các phương án: - A. 豪华 (háohuá: HÀO HOA → xa hoa, tráng lệ, lộng lẫy, tiện nghi cao cấp). - B. 朴素 (pǔsù: PHÁC TỐ → giản dị, mộc mạc, không xa hoa). - C. 简单 (jiǎndān: GIẢN ĐƠN → đơn giản, không phức tạp). - D. 粗糙 (cūcāo: THÔ THẢO → thô ráp, xơ sài, gia công vụng về). • Phân tích đối chiếu: Từ 简陋 thường dùng miêu tả điều kiện nhà ở, thiết bị hoặc hoàn cảnh vật chất thiếu thốn, đơn sơ và tuềnh toàng. Từ trái nghĩa trực tiếp và tương phản mạnh mẽ nhất với 简陋 chính là 豪华 (sang trọng, xa hoa, tráng lệ). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 9 • Phần Đọc
Thành ngữ nào sau đây mang sắc thái BIỂU DƯƠNG (褒义词 - khen ngợi, tích cực)? A. 勾心斗角 B. 见利忘义 C. 舍己为人 D. 纸上谈兵
bāo yì cí gōu xīn dòu jiǎo jiàn lì wàng yì shě jǐ wèi rén zhǐ shàng tán bīng
A 勾心斗角
B 见利忘义
C
舍己为人 shě jǐ wèi rén
D 纸上谈兵
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: T h à n h n g ữ n à o s a u đ â y m a n g s ắ c t h á i B I Ể U D Ư Ơ N G ( bāo yì cí - k h e n n g ợ i , t í c h c ự c ) ? A . gōu xīn dòu jiǎo B . jiàn lì wàng yì C . shě jǐ wèi rén D . zhǐ shàng tán bīng • Dịch nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ nào sau đây mang sắc thái BIỂU DƯƠNG (褒义词 - khen ngợi, tích cực)? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 褒义词 (BAO NGHĨA TỪ), 勾心斗角 (CÂU TÂM ĐẨU GIÁC), 见利忘义 (KIẾN LỢI VONG NGHĨA). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . gōu xīn dòu jiǎo B . jiàn lì wàng yì C . shě jǐ wèi rén D . zhǐ shàng tán bīng • Phân tích đáp án: A . gōu xīn dòu jiǎo B . jiàn lì wàng yì C . shě jǐ wèi rén D . zhǐ shàng tán bīng • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Thành ngữ nào sau đây mang sắc thái BIỂU DƯƠNG (褒义词 - khen ngợi, tích cực)? A. 勾心斗角 B. 见利忘义 C. 舍己为人 D. 纸上谈兵 • Nghĩa tiếng Việt: Chọn thành ngữ có sắc thái khen ngợi, khẳng định, tích cực. • Phân tích các phương án: - A. 勾心斗角 (gōuxīn-dòujiǎo: CÂU TÂM ĐẤU GIÁC → đấu đá, tranh quyền đoạt lợi ngấm ngầm) → Từ mang sắc thái chê bai, tiêu cực (贬义词). - B. 见利忘义 (jiànlì-wàngyì: KIẾN LỢI VONG NGHĨA → thấy lợi quên nghĩa) → Từ mang sắc thái phê phán gay gắt (贬义词). - C. 舍己为人 (shějǐ-wèirén: XẢ KỶ VỊ NHÂN → quên mình vì người khác, hy sinh lợi ích bản thân vì người khác) → Từ mang sắc thái biểu dương, ngợi ca (褒义词). - D. 纸上谈兵 (zhǐshàng-tánbīng: CHỈ THƯỢNG ĐÀM BINH → bàn việc quân trên giấy, chỉ giỏi nói suông không làm được việc) → Từ mang sắc thái phê phán, châm biếm (贬义词). • Phân tích đối chiếu: Trong 4 thành ngữ trên, duy nhất 舍己为人 là thành ngữ ca ngợi đức tính cao đẹp của con người (xả thân vì việc nghĩa/vì tha nhân). • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 10 • Phần Đọc
Chọn bộ thủ của chữ 旗 (cờ): A. 其 B. 方 C. 㫃 (方 + 人) D. 斤
qí qí fāng fāng rén jīn
A 其
B 方
C
㫃 (yǎn)
D 斤
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n b ộ t h ủ c ủ a c h ữ < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > qí < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > K Ỳ < / r t > < / r u b y > ( c ờ ) : A . qí B . fāng C . 㫃 ( fāng + rén ) D . jīn • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn bộ thủ của chữ 旗 (cờ): • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . qí B . fāng C . 㫃 ( fāng + rén ) D . jīn • Phân tích đáp án: A . qí B . fāng C . 㫃 ( fāng + rén ) D . jīn • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn bộ thủ của chữ 旗 (qí: KỲ → lá cờ): A. 其 B. 方 C. 㫃 (yǎn) D. 斤 • Nghĩa tiếng Việt: Xác định bộ thủ chính xác trong văn tự học của chữ "旗". • Phân tích các phương án: - A. 其 (qí: KỲ) → Đây là thanh bàng (biểu thị âm đọc trong chữ hình thanh 旗). - B. 方 (fāng: PHƯƠNG) → Chỉ là một thành phần nhỏ nằm trong bộ 㫃, không phải bộ thủ toàn vẹn của chữ này. - C. 㫃 (yǎn: YỂN) → Bộ thủ hình thành từ chữ 方 kết hợp nét phẩy và mác (biểu tượng lá cờ và dải cờ phất phơ trong gió), là bộ thủ gốc của các chữ liên quan đến cờ quạt, hiệu triệu như 旗, 族, 旅, 旋... - D. 斤 (jīn: CÂN) → Bộ cân (rìu), không liên quan đến cấu tạo của chữ 旗. • Phân tích đối chiếu: Chữ 旗 là chữ hình thanh kiêm hội ý, có hình bàng (nghĩa bàng) là bộ 㫃 (tượng hình cán cờ và dải lụa bay phất phơ) kết hợp với thanh bàng 其 (qí). Vì vậy bộ thủ chuẩn xác của chữ 旗 trong Từ điển Khang Hy và bảng phân loại bộ thủ truyền thống là bộ 㫃. • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 11 • Phần Đọc
Chọn lượng từ phù hợp điền vào chỗ trống: 他递给我一( )热气腾腾的浓茶。 A. 盏 B. 碗 C. 瓣 D. 卷
tā dì gěi wǒ yī rè qì téng téng de nóng chá zhǎn wǎn bàn juàn
A
盏 zhǎn
B 碗
C 瓣
D 卷
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n l ư ợ n g t ừ p h ù h ợ p đ i ề n v à o c h ỗ t r ố n g : tā dì gěi wǒ yī ( ) rè qì téng téng de nóng chá 。 A . zhǎn B . wǎn C . bàn D . juàn • Dịch nghĩa tiếng Việt: Anh ấy đưa cho tôi một chén trà đặc nóng hổi nghi ngút khói. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . zhǎn B . wǎn C . bàn D . juàn • Phân tích đáp án: A . zhǎn B . wǎn C . bàn D . juàn • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 他递给我一( )热气腾腾的浓茶。(Tā dì gěi wǒ yì [ ] rèqì téngtēng de nóngchá.) • Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy đưa cho tôi một chén trà đặc nóng hổi nghi ngút khói. • Phân tích các phương án: - A. 盏 (zhǎn: TRẢN → chén, tách, ngọn [dùng cho trà, đèn dầu mang sắc thái trang trọng, văn nhã]) - B. 碗 (wǎn: OẢN → bát, tô [dùng cho cơm, canh, mì]) - C. 瓣 (bàn: BIỆN → cánh [hoa], múi [bưởi, cam], tép [tỏi]) - D. 卷 (juǎn: QUYỂN → cuộn, cuốn [giấy, phim]) • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 12 • Phần Đọc
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 经过多年的艰苦钻研,这个年轻的科研团队终于攻克了这项国际技术( )。 A. 难受 B. 难关 C. 难题 D. 难看
jīng guò duō nián de jiān kǔ zuān yán zhè ge nián qīng de kē yán tuán duì zhōng yú gōng kè le zhè xiàng guó jì jì shù nán shòu nán guān nán tí nán kàn
A 难受
B
难关 nán guān
C 难题
D 难看
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ t h í c h h ợ p đ i ề n v à o c h ỗ t r ố n g : jīng guò duō nián de jiān kǔ zuān yán , zhè gè nián qīng de kē yán tuán duì zhōng yú gōng kè le zhè xiàng guó jì jì shù ( ) 。 A . nán shòu B . nán guān C . nán tí D . nán kàn • Dịch nghĩa tiếng Việt: Sau nhiều năm miệt mài nghiên cứu gian khổ, đội ngũ nghiên cứu khoa học trẻ tuổi này cuối cùng đã vượt qua cửa ải kỹ thuật quốc tế này. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 难受 (NAN THỌ), 难关 (NAN QUAN), 难题 (NAN ĐỀ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . nán shòu B . nán guān C . nán tí D . nán kàn • Phân tích đáp án: A . nán shòu B . nán guān C . nán tí D . nán kàn • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 经过多年的艰苦钻研,这个年轻的科研团队终于攻克了这项国际技术( )。(Jīngguò duō nián de jiānkǔ zuānyán, zhè ge niánqīng de kěyán tuánduì zhōngyú gōngkè le zhè xiàng guójì jìshù [ ].) • Nghĩa tiếng Việt: Sau nhiều năm miệt mài nghiên cứu gian khổ, đội ngũ nghiên cứu khoa học trẻ tuổi này cuối cùng đã vượt qua cửa ải kỹ thuật quốc tế này. • Phân tích các phương án: - A. 难受 (nánshòu: NAN THỤ → khó chịu, buồn bã [tính từ]) - B. 难关 (nánguān: NAN QUAN → cửa ải khó khăn, trở ngại lớn [danh từ]) - C. 难题 (nántí: NAN ĐỀ → đề bài khó, vấn đề nan giải [danh từ]) - D. 难看 (nánkàn: NAN KHÁN → xấu xí, khó coi [tính từ]) • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 13 • Phần Đọc
Điền liên từ thích hợp: ( )面对多么巨大的阻力,我们( )必须按时完成这项工程。 A. 只要……就…… B. 不管……都…… C. 即使……也…… D. 只有……才……
miàn duì duō jù dà de zǔ lì wǒ bì xū àn shí wán chéng zhè xiàng gōng chéng zhǐ yào jiù bù guǎn dōu jí shǐ yě zhǐ yǒu cái
A 只要……就……
B
不管……都…… bù guǎn dōu
C 即使……也……
D 只有……才……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: Đ i ề n l i ê n t ừ t h í c h h ợ p : ( ) miàn duì duō me jù dà de zǔ lì , wǒ men ( ) bì xū àn shí wán chéng zhè xiàng gōng chéng 。 A . zhǐ yào … … jiù … … B . bù guǎn … … dōu … … C . jí shǐ … … yě … … D . zhǐ yǒu … … cái … … • Dịch nghĩa tiếng Việt: Bất kể phải đối mặt với trở ngại to lớn đến mức nào, chúng ta đều bắt buộc phải hoàn thành công trình này đúng hạn. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 我们 (NGÃ MÔN), 只要 (CHỈ YÊU), 不管 (BẤT QUẢN). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . zhǐ yào … … jiù … … B . bù guǎn … … dōu … … C . jí shǐ … … yě … … D . zhǐ yǒu … … cái … … • Phân tích đáp án: A . zhǐ yào … … jiù … … B . bù guǎn … … dōu … … C . jí shǐ … … yě … … D . zhǐ yǒu … … cái … … • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: ( )面对多么巨大的阻力,我们( )必须按时完成这项工程。([ ] miànduì duōme jùdà de zǔlì, wǒmen [ ] bìxū ànshí wánchéng zhè xiàng gōngchéng.) • Nghĩa tiếng Việt: Bất kể phải đối mặt với trở ngại to lớn đến mức nào, chúng ta đều bắt buộc phải hoàn thành công trình này đúng hạn. • Phân tích các phương án: - A. 只要……就…… (zhǐyào... jiù...: CHỈ YẾU... TỰU... → chỉ cần... thì... [biểu thị điều kiện đầy đủ]) - B. 不管……都…… (bùguǎn... dōu...: BẤT QUẢN... ĐÔ... → bất kể/dù cho... đều... [biểu thị điều kiện vô điều kiện]) - C. 即使……也…… (jíshǐ... yě...: TỨC SỬ... DÃ... → cho dù... cũng... [biểu thị giả thiết nhượng bộ]) - D. 只有……才…… (zhǐyǒu... cái...: CHỈ HỮU... TÀI... → chỉ có... mới... [biểu thị điều kiện duy nhất]) • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 14 • Phần Đọc
Chọn hư từ thích hợp: 他( )听懂了老师的意思,( )提出了更深入的见解。 A. 不仅……反而…… B. 不但……而且…… C. 哪怕……也…… D. 与其……不如……
tā tīng dǒng le lǎo shī de yì sī tí chū le gèng shēn rù de jiàn jiě bù jǐn fǎn ér bú dàn ér qiě nǎ pà yě yǔ qí bù rú
A 不仅……反而……
B
不但……而且…… bú dàn ér qiě
C 哪怕……也……
D 与其……不如……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n h ư t ừ t h í c h h ợ p : tā ( ) tīng dǒng le lǎo shī de yì sī , ( ) tí chū le gèng shēn rù de jiàn jiě 。 A . bù jǐn … … fǎn ér … … B . bú dàn … … ér qiě … … C . nǎ pà … … yě … … D . yǔ qí … … bù rú … … • Dịch nghĩa tiếng Việt: Anh ấy không những hiểu được ý của thầy giáo, mà còn nêu ra những kiến giải sâu sắc hơn. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 不仅 (BẤT CẬN), 反而 (PHẢN NHI), 不但 (BẤT ĐÃN). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . bù jǐn … … fǎn ér … … B . bú dàn … … ér qiě … … C . nǎ pà … … yě … … D . yǔ qí … … bù rú … … • Phân tích đáp án: A . bù jǐn … … fǎn ér … … B . bú dàn … … ér qiě … … C . nǎ pà … … yě … … D . yǔ qí … … bù rú … … • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 他( )听懂了老师的意思,( )提出了更深入的见解。(Tā [ ] tīngdǒng le lǎoshī de yìsi, [ ] tíchū le gèng shēnrù de jiànjiě.) • Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy không những hiểu được ý của thầy giáo, mà còn nêu ra những kiến giải sâu sắc hơn. • Phân tích các phương án: - A. 不仅……反而…… (bùjǐn... fǎn'ér...: BẤT CẬN... PHẢN NHI... → chẳng những... trái lại...) [dùng khi kết quả đi ngược lại xu hướng thông thường] - B. 不dan……而且…… (bùdàn... érqiě...: BẤT ĐÃN... NHI THẢ... → không những... mà còn...) [biểu thị quan hệ tăng tiến] - C. 哪怕……也…… (nǎpà... yě...: NÃ PHÁ... DÃ... → cho dù... cũng...) [biểu thị giả thiết nhượng bộ] - D. 与其……不如…… (yǔqí... bùrú...: DỮ KỲ... BẤT NHƯ... → thà rằng... còn hơn... / thay vì... thì nên...) [biểu thị lựa chọn] • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 15 • Phần Đọc
Chọn từ điền vào chỗ trống: 看到孩子们纯真的笑脸,老爷爷( )地笑了。 A. 欣慰 B. 欣喜 C. 欣赏 D. 欣然
kàn dào hái chún zhēn de xiào liǎn lǎo yé de xiào le xīn wèi xīn xǐ xīn shǎng xīn rán
A
欣慰 xīn wèi
B 欣喜
C 欣赏
D 欣然
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ đ i ề n v à o c h ỗ t r ố n g : kàn dào hái zi men chún zhēn de xiào liǎn , lǎo yé ye ( ) dì xiào le 。 A . xīn wèi B . xīn xǐ C . xīn shǎng D . xīn rán • Dịch nghĩa tiếng Việt: Nhìn thấy nụ cười ngây thơ trong sáng của các bạn nhỏ, ông cụ mỉm cười đầy ấm lòng. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 老爷爷 (LÃO GIA GIA), 地笑了 (ĐỊA TIẾU LIỄU), 欣慰 (HÂN UỶ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . xīn wèi B . xīn xǐ C . xīn shǎng D . xīn rán • Phân tích đáp án: A . xīn wèi B . xīn xǐ C . xīn shǎng D . xīn rán • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 看到孩子们纯真的笑脸,老爷爷( )地笑了。(Kàndào háizimen chúnzhēn de xiàoliǎn, lǎoyéye [ ] de xiào le.) • Nghĩa tiếng Việt: Nhìn thấy nụ cười ngây thơ trong sáng của các bạn nhỏ, ông cụ mỉm cười đầy ấm lòng. • Phân tích các phương án: - A. 欣慰 (xīnwèi: HÂN ỦY → an lòng, ấm lòng, hài lòng thanh thản [cảm giác vui vẻ, an tâm khi thấy kết quả tốt đẹp hoặc sự việc như ý]) - B. 欣喜 (xīnxǐ: HÂN HỶ → vui mừng hớn hở, vui sướng [thường dùng cho niềm vui bất ngờ hoặc vui vẻ lộ rõ]) - C. 欣赏 (xīnshǎng: HÂN THƯỞNG → thưởng thức, tán thưởng, ngưỡng mộ [động từ]) - D. 欣然 (xīnrán: HÂN NHIÊN → vui vẻ nhận lời, sẵn lòng [làm trạng từ chỉ thái độ vui vẻ nhận lời làm việc gì đó, như 欣然同意, 欣然前往]) • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 16 • Phần Đọc
Chọn câu có trật tự từ ĐÚNG: A. 他把昨天借的那本书认真地看完了。 B. 他认真地昨天把借的那本书看完了。 C. 他把昨天借的那本书看认真地完了。 D. 昨天他借把那本书认真地看完了。
tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū rèn zhēn de kàn wán le tā rèn zhēn de zuó tiān bǎ jiè de nà běn shū kàn wán le tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū kàn rèn zhēn de wán le zuó tiān tā jiè bǎ nà běn shū rèn zhēn de kàn wán le
A
他把昨天借的那本书认真地看完了。 tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū rèn zhēn de kàn wán le
B 他认真地昨天把借的那本书看完了。
C 他把昨天借的那本书看认真地完了。
D 昨天他借把那本书认真地看完了。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n c â u c ó t r ậ t t ự t ừ Đ Ú N G : A . tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū rèn zhēn dì kàn wán le 。 B . tā rèn zhēn dì zuó tiān bǎ jiè de nà běn shū kàn wán le 。 C . tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū kàn rèn zhēn dì wán le 。 D . zuó tiān tā jiè bǎ nà běn shū rèn zhēn dì kàn wán le 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu có trật tự từ ĐÚNG: A. Anh ấy đã chăm chú đọc xong cuốn sách mượn ngày hôm qua rồi. B. (Sai trật tự từ) C. (Sai trật tự từ) D. (Sai trật tự từ) • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū rèn zhēn dì kàn wán le 。 B . tā rèn zhēn dì zuó tiān bǎ jiè de nà běn shū kàn wán le 。 C . tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū kàn rèn zhēn dì wán le 。 D . zuó tiān tā jiè bǎ nà běn shū rèn zhēn dì kàn wán le 。 A. Anh ấy đã chăm chú đọc xong cuốn sách mượn ngày hôm qua rồi. B. (Sai trật tự từ) C. (Sai trật tự từ) D. (Sai trật tự từ) • Phân tích đáp án: A . tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū rèn zhēn dì kàn wán le 。 B . tā rèn zhēn dì zuó tiān bǎ jiè de nà běn shū kàn wán le 。 C . tā bǎ zuó tiān jiè de nà běn shū kàn rèn zhēn dì wán le 。 D . zuó tiān tā jiè bǎ nà běn shū rèn zhēn dì kàn wán le 。 A. Anh ấy đã chăm chú đọc xong cuốn sách mượn ngày hôm qua rồi. B. (Sai trật tự từ) C. (Sai trật tự từ) D. (Sai trật tự từ) • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn câu có trật tự từ ĐÚNG trong câu chữ 把 (bǎ: BẢ): A. 他把昨天借的那本书认真地看完了。 B. 他认真地昨天把借的那本书看完了。 C. 他把昨天借的那本书看认真地完了。 D. 昨天他借把那本书认真地看完了。 • Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy đã chăm chú đọc xong cuốn sách mượn ngày hôm qua rồi. • Phân tích các phương án: - A. 他把昨天借的那本书认真地看完了。(tā bǎ zuótiān jiè de nà běn shū rènzhēn de kàn wán le: THA BẢ TÁC THIÊN TÁ ĐÍCH NA BỔN THƯ NHẬN CHÂN ĐỊA KHÁN HOÀN LIỄU → Đúng ngữ pháp câu chữ 把: S + 把 + O + Trạng ngữ thể cách + Động từ + Bổ ngữ kết quả). - B. 他认真地昨天把借的那本书看完了。(Trạng ngữ cách thức "认真地" đặt sai trước trạng ngữ thời gian "昨天" và tân ngữ trong cụm danh từ bị đảo lộn). - C. 他把昨天借的那本书看认真地完了。(Trạng ngữ "认真地" bị chèn vào giữa động từ "看" và bổ ngữ kết quả "完", trật tự sai hoàn toàn). - D. 昨天他借把那本书认真地看完了。(Động từ "借" đặt trước giới từ "把" làm câu vô nghĩa, sai cấu trúc). • Phân tích đối chiếu: Cấu trúc chuẩn của câu chữ 把 khi có trạng ngữ chỉ phương thức/thái độ: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Trạng ngữ (认真地) + Động từ (看) + Bổ ngữ kết quả (完) + 了. Chỉ có phương án A tuân thủ hoàn toàn quy tắc này. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 17 • Phần Đọc
Điền từ thích hợp vào câu: 这篇论文的观点十分新颖,论证过程也( )逻辑。 A. 充满 B. 符合 C. 具有 D. 充足
zhè piān lùn wén de guān diǎn shí fēn xīn yǐng lùn zhèng guò chéng yě luó jí chōng mǎn fú hé jù yǒu chōng zú
A 充满
B
充满 chōng mǎn
C 具有
D 充足
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: Đ i ề n t ừ t h í c h h ợ p v à o c â u : zhè piān lùn wén de guān diǎn shí fēn xīn yǐng , lùn zhèng guò chéng yě ( ) luó jí 。 A . chōng mǎn B . fú hé C . jù yǒu D . chōng zú • Dịch nghĩa tiếng Việt: Điền từ thích hợp vào câu: Quan điểm của bài luận văn này rất mới mẻ, quá trình lập luận cũng rất hợp logic. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 逻辑 (LA TẬP), 充满 (SUNG MÃN), 符合 (PHÙ CÁP). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . chōng mǎn B . fú hé C . jù yǒu D . chōng zú • Phân tích đáp án: A . chōng mǎn B . fú hé C . jù yǒu D . chōng zú • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 这篇论文的观点十分新颖,论证过程也( )逻辑。 Zhè piān lùnwén de guāndiǎn shífēn xīnyǐng, lùnzhèng guòchéng yě ( ) luóji. • Nghĩa tiếng Việt: Quan điểm của bài luận văn này rất mới mẻ, quá trình lập luận cũng rất hợp logic. • Phân tích các phương án: - A. 充满 (chōngmǎn: SUNG MÃN → tràn ngập, đầy ắp - thường đi với tinh thần, hy vọng, niềm tin). - B. 符合 (fúhé: PHÙ HỢP → phù hợp, ăn khớp - đi kèm với quy luật, logic, tiêu chuẩn). - C. 具有 (jùyǒu: CỤ HỮU → có, mang - thường đi với đặc điểm, tính chất, quy mô). - D. 充足 (chōngzú: SUNG TÚC → đầy đủ, dồi dào - là tính từ, thường dùng làm định ngữ hoặc vị ngữ như ánh sáng, nguồn lực dồi dào). • Phân tích đối chiếu: Trong tiếng Trung, danh từ "逻辑" (logic) có cụm kết hợp cố định (collocation) điển hình là "符合逻辑" (hợp lý, đúng với quy luật logic). Do đó chọn "符合". • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 18 • Phần Đọc
Chọn câu dùng SAI phó từ 再 hoặc 又: A. 这个问题我昨天又想了一遍,还是没想通。 B. 请你明天再来找我谈这件事吧。 C. 他今天怎么再迟到了?真不像话! D. 只要你再坚持一下,胜利就属于我们。
TÁI
A 这个问题我昨天又想了一遍,还是没想通。
B 请你明天再来找我谈这件事吧。
C
他今天怎么再迟到了?真不像话! tā jīn tiān zěn zài chí dào le zhēn bú xiàng huà
D 只要你再坚持一下,胜利就属于我们。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n c â u d ù n g S A I p h ó t ừ < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > zài < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > T Á I < / r t > < / r u b y > h o ặ c < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > yòu < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > H Ự U < / r t > < / r u b y > : A . zhè ge wèn tí wǒ zuó tiān yòu xiǎng le yí biàn , hái shì méi xiǎng tōng 。 B . qǐng nǐ míng tiān zài lái zhǎo wǒ tán zhè jiàn shì ba 。 C . tā jīn tiān zěn me zài chí dào le ? zhēn bú xiàng huà ! D . zhǐ yào nǐ zài jiān chí yí xià , shèng lì jiù shǔ yú wǒ men 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu dùng SAI phó từ "再" hoặc "又": A. Vấn đề này hôm qua tôi lại nghĩ lại một lượt rồi, vẫn chưa thông suốt. B. Xin mời ngày mai bạn lại đến tìm tôi nói chuyện này nhé. C. Hôm nay sao cậu lại đi muộn nữa rồi? Thật chẳng ra làm sao cả! (Dùng sai từ "再") D. Chỉ cần bạn kiên trì thêm một chút nữa, thắng lợi sẽ thuộc về chúng ta. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 真不像话 (CHÂN BẤT TƯỢNG THOẠI). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . zhè ge wèn tí wǒ zuó tiān yòu xiǎng le yí biàn , hái shì méi xiǎng tōng 。 B . qǐng nǐ míng tiān zài lái zhǎo wǒ tán zhè jiàn shì ba 。 C . tā jīn tiān zěn me zài chí dào le ? zhēn bú xiàng huà ! D . zhǐ yào nǐ zài jiān chí yí xià , shèng lì jiù shǔ yú wǒ men 。 A. Vấn đề này hôm qua tôi lại nghĩ lại một lượt rồi, vẫn chưa thông suốt. B. Xin mời ngày mai bạn lại đến tìm tôi nói chuyện này nhé. C. Hôm nay sao cậu lại đi muộn nữa rồi? Thật chẳng ra làm sao cả! (Dùng sai từ "再") D. Chỉ cần bạn kiên trì thêm một chút nữa, thắng lợi sẽ thuộc về chúng ta. • Phân tích đáp án: A . zhè ge wèn tí wǒ zuó tiān yòu xiǎng le yí biàn , hái shì méi xiǎng tōng 。 B . qǐng nǐ míng tiān zài lái zhǎo wǒ tán zhè jiàn shì ba 。 C . tā jīn tiān zěn me zài chí dào le ? zhēn bú xiàng huà ! D . zhǐ yào nǐ zài jiān chí yí xià , shèng lì jiù shǔ yú wǒ men 。 A. Vấn đề này hôm qua tôi lại nghĩ lại một lượt rồi, vẫn chưa thông suốt. B. Xin mời ngày mai bạn lại đến tìm tôi nói chuyện này nhé. C. Hôm nay sao cậu lại đi muộn nữa rồi? Thật chẳng ra làm sao cả! (Dùng sai từ "再") D. Chỉ cần bạn kiên trì thêm một chút nữa, thắng lợi sẽ thuộc về chúng ta. • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Chọn câu dùng SAI phó từ 再 (zài: TÁI) hoặc 又 (yòu: HỰU): A. 这个问题我昨天又想了一遍,还是没想通。 B. 请你明天再来找我谈这件事吧。 C. 他今天怎么再迟到了?真不像话! D. 只要你再坚持一下,胜利就属于我们。 • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu có cách dùng từ sai giữa "再" và "又". • Phân tích các phương án: - A. 这个问题我昨天又想了一遍,还是没想通。(Sự việc nghĩ lại đã xảy ra ngày hôm qua, dùng "又" là hoàn toàn chính xác). - B. 请你明天再来找我谈这件事吧。(Hành động diễn ra vào ngày mai - tương lai chưa xảy ra, dùng "再" hoàn toàn chính xác). - C. 他今天怎么再迟到了?真不像话!(Hành động "迟到" đã xảy ra hôm nay mang ý trách móc, lặp lại hành vi trong quá khứ phải dùng "又迟到", dùng "再" là sai ngữ pháp). - D. 只要你再坚持一下,胜利就属于我们。(Biểu thị hành động tiếp diễn thêm ở hiện tại/tương lai, "再坚持一下" là cách dùng đúng chuẩn). • Phân tích đối chiếu: Quy tắc phân biệt "再" và "又": - "又" dùng cho hành động lặp lại ĐÃ XẢY RA (hoặc thường xuyên xảy ra mang tính thói quen, phàn nàn). - "再" dùng cho hành động lặp lại CHƯA XẢY RA (trong tương lai hoặc câu điều kiện/cầu khiến). Câu C diễn đạt việc đã đi muộn rồi, do đó phải sửa thành "他今天怎么又迟到了?". • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 19 • Phần Đọc
Thành ngữ nào thích hợp nhất điền vào câu: 学习外语不能( ),必须日积月累才能取得扎实的成果。 A. 跋山涉水 B. 急于求成 C. 侃侃而谈 D. 络绎不绝
xué xí wài yǔ bù néng bì xū rì jī yuè lěi cái néng qǔ de zhā de chéng guǒ bá shān shè shuǐ jí yú qiú chéng kǎn kǎn ér tán luò yì bù jué
A 跋山涉水
B
急于求成 jí yú qiú chéng
C 侃侃而谈
D 络绎不绝
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: T h à n h n g ữ n à o t h í c h h ợ p n h ấ t đ i ề n v à o c â u : xué xí wài yǔ bù néng ( ) , bì xū rì jī yuè lěi cái néng qǔ dé zhā shi de chéng guǒ 。 A . bá shān shè shuǐ B . jí yú qiú chéng C . kǎn kǎn ér tán D . luò yì bù jué • Dịch nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ nào thích hợp nhất điền vào câu: Học ngoại ngữ không thể nóng vội cầu thành, phải tích lũy ngày qua ngày mới có thể đạt được kết quả vững chắc. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 跋山涉水 (BẠT SƠN THIỆP THUỶ), 急于求成 (CẤP VU CẦU THÀNH), 侃侃而谈 (KHẢN KHẢN NHI ĐÀM). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . bá shān shè shuǐ B . jí yú qiú chéng C . kǎn kǎn ér tán D . luò yì bù jué • Phân tích đáp án: A . bá shān shè shuǐ B . jí yú qiú chéng C . kǎn kǎn ér tán D . luò yì bù jué • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 学习外语不能( ),必须日积月累才能取得扎实的成果。 Xuéxí wàiyǔ bù néng ( ), bìxū rìjīyuèlěi cáinǐng qǔdé zhāshi de chéngguǒ. • Nghĩa tiếng Việt: Học ngoại ngữ không thể nóng vội muốn có kết quả ngay, phải tích lũy ngày qua ngày mới có thể đạt được thành quả vững chắc. • Phân tích các phương án: - A. 跋山涉水 (bá shān shè shuǐ: BẠT SƠN THIỆP THỦY → trèo đèo lội suối, vượt qua muôn vàn gian nan trên đường đi). - B. 急于求成 (jí yú qiú chéng: CẤP VU CẦU THÀNH → nôn nóng, đốt cháy giai đoạn, vội vàng muốn đạt kết quả). - C. 侃侃而谈 (kǎn kǎn ér tán: KHẢN KHẢN NHI ĐÀM → nói năng tự tin, đường hoàng, thao thao bất tuyệt). - D. 络绎不绝 (luò yì bù jué: LẠC DỊCH BẤT TUYỆT → dòng người xe nườm nượp, tấp nập không ngớt). • Phân tích đối chiếu: Vế sau nhấn mạnh "必须日积月累" (bắt buộc phải tích lũy dần dần qua từng ngày), đối lập tương phản với việc học từ từ từng bước chính là "急于求成" (nôn nóng muốn thành công ngay lập tức). Do đó "急于求成" là thành ngữ chuẩn xác nhất. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 20 • Phần Đọc
Chọn giới từ thích hợp: 科学技术的迅猛发展( )人类的生活带来了翻天覆地的变化。 A. 往 B. 给 C. 朝 D. 替
kē xué jì shù de xùn měng fā zhǎn rén lèi de shēng huó dài lái le fān tiān fù de de biàn huà wǎng gěi cháo tì
A 往
B
给 gěi
C 朝
D 替
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n g i ớ i t ừ t h í c h h ợ p : kē xué jì shù de xùn měng fā zhǎn ( ) rén lèi de shēng huó dài lái le fān tiān fù dì de biàn huà 。 A . wǎng B . gěi C . cháo D . tì • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn giới từ thích hợp: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã mang lại những thay đổi nghiêng trời lệch đất cho cuộc sống của nhân loại. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . wǎng B . gěi C . cháo D . tì • Phân tích đáp án: A . wǎng B . gěi C . cháo D . tì • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 科学技术的迅猛发展( )人类的生活带来了翻天覆地的变化。 Kēxué jìshù de xùnměng fāzhǎn ( ) rénlèi de shēnghuó dàilái le fāntiānfùdì de biànhuà. • Nghĩa tiếng Việt: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã đem lại những thay đổi nghiêng trời lệch đất cho cuộc sống con người. • Phân tích các phương án: - A. 往 (wǎng: VÃNG → hướng về, về phía - giới từ chỉ phương hướng di chuyển). - B. 给 (gěi: CẤP → cho, đem lại cho - giới từ chỉ đối tượng tiếp nhận tác động/kết quả). - C. 朝 (cháo: TRIÊU/TRIỀU → hướng về phía - chỉ phương hướng của động tác). - D. 替 (tì: THẾ → thay cho, giùm cho - chỉ đối tượng được làm thay thế). • Phân tích đối chiếu: Trong tiếng Trung có cấu trúc cố định rất phổ biến: "给……带来……" (gěi ... dàilái ...: mang lại điều gì cho đối tượng nào đó). Các giới từ chỉ phương hướng như 往, 朝 hoặc chỉ người thay thế 替 đều không thể kết hợp trong ngữ cảnh này. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 21 • Phần Đọc
Xác định loại bổ ngữ của phần gạch chân trong câu: 经过大家的共同努力,大火终于被扑灭了。 (Phần gạch chân: 扑灭) A. Bổ ngữ kết quả (结果补语) B. Bổ ngữ trạng thái (状态补语) C. Bổ ngữ xu hướng (趋向补语) D. Bổ ngữ thời lượng (时量补语)
le miè
A Bổ ngữ kết quả
B Bổ ngữ trạng thái
C Bổ ngữ xu hướng
D Bổ ngữ thời lượng
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: X á c đ ị n h l o ạ i b ổ n g ữ c ủ a p h ầ n g ạ c h c h â n t r o n g c â u : jīng guò dà jiā de gòng tóng nǔ lì , dà huǒ zhōng yú bèi pū miè < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > liǎo < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > l e < / r t > < / r u b y > 。 ( P h ầ n g ạ c h c h â n : pū < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > miè < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > m i è < / r t > < / r u b y > ) A . B ổ n g ữ k ế t q u ả ( jié guǒ bǔ yǔ ) B . B ổ n g ữ t r ạ n g t h á i ( zhuàng tài bǔ yǔ ) C . B ổ n g ữ x u h ư ớ n g ( qū xiàng bǔ yǔ ) D . B ổ n g ữ t h ờ i l ư ợ n g ( shí liáng bǔ yǔ ) • Dịch nghĩa tiếng Việt: Xác định loại bổ ngữ của phần gạch chân trong câu: Trải qua sự nỗ lực chung của mọi người, ngọn lửa lớn cuối cùng đã bị dập tắt rồi. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 结果补语 (KẾT QUẢ BỔ NGỮ), 状态补语 (TRẠNG THÁI BỔ NGỮ), 趋向补语 (XU HƯỚNG BỔ NGỮ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: ( P h ầ n g ạ c h c h â n : pū < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > miè < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > m i è < / r t > < / r u b y > ) A . B ổ n g ữ k ế t q u ả ( jié guǒ bǔ yǔ ) B . B ổ n g ữ t r ạ n g t h á i ( zhuàng tài bǔ yǔ ) C . B ổ n g ữ x u h ư ớ n g ( qū xiàng bǔ yǔ ) D . B ổ n g ữ t h ờ i l ư ợ n g ( shí liáng bǔ yǔ ) • Phân tích đáp án: ( P h ầ n g ạ c h c h â n : pū < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > miè < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > m i è < / r t > < / r u b y > ) A . B ổ n g ữ k ế t q u ả ( jié guǒ bǔ yǔ ) B . B ổ n g ữ t r ạ n g t h á i ( zhuàng tài bǔ yǔ ) C . B ổ n g ữ x u h ư ớ n g ( qū xiàng bǔ yǔ ) D . B ổ n g ữ t h ờ i l ư ợ n g ( shí liáng bǔ yǔ ) • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 经过大家的共同努力,大火终于被扑灭了。(Jīngguò dàjiā de gòngtóng nǔlì, dàhuǒ zhōngyú bèi pūmiè le.) • Nghĩa tiếng Việt: Nhờ sự nỗ lực chung của mọi người, ngọn lửa lớn cuối cùng đã được dập tắt. • Phân tích các phương án: - A. Bổ ngữ kết quả (结果补语: KẾT QUẢ BỔ NGỮ → biểu thị kết quả của động tác/hành vi) - B. Bổ ngữ trạng thái (状态补语: TRẠNG THÁI BỔ NGỮ → đánh giá, miêu tả trạng thái hoặc mức độ sau hành động, thường có "得") - C. Bổ ngữ xu hướng (趋向补语: XU HƯỚNG BỔ NGỮ → biểu thị hướng di chuyển của hành động như 来, 去, 上, 下...) - D. Bổ ngữ thời lượng (时量补语: THỜI LƯỢNG BỔ NGỮ → biểu thị khoảng thời gian hành động diễn ra) • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 22 • Phần Đọc
Chọn quán dụng ngữ thích hợp: 遇到难题时大家要齐心协力,千万不要在背后互相( )。 A. 拆台 B. 炒鱿鱼 C. 泼冷水 D. 穿小鞋
yù dào nán tí shí dà jiā yào qí xīn xié lì qiān wàn bú yào zài bèi hòu hù xiāng chāi tái chǎo yóu yú pō lěng shuǐ chuān xiǎo xié
A
拆台 chāi tái
B 炒鱿鱼
C 泼冷水
D 穿小鞋
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n q u á n d ụ n g n g ữ t h í c h h ợ p : yù dào nán tí shí dà jiā yào qí xīn xié lì , qiān wàn bú yào zài bèi hòu hù xiāng ( ) 。 A . chāi tái B . chǎo yóu yú C . pō lěng shuǐ D . chuān xiǎo xié • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn quán dụng ngữ thích hợp: Khi gặp vấn đề nan giải mọi người nên đồng tâm hiệp lực, tuyệt đối đừng ở sau lưng ngáng chân/hạ bệ lẫn nhau. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 拆台 (SÁCH ĐÀI), 泼冷水 (BÁT LẠNH THUỶ), 穿小鞋 (XUYÊN TIỂU HÀI). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . chāi tái B . chǎo yóu yú C . pō lěng shuǐ D . chuān xiǎo xié • Phân tích đáp án: A . chāi tái B . chǎo yóu yú C . pō lěng shuǐ D . chuān xiǎo xié • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 遇到难题时大家要齐心协力,千万不要在背后互相( )。(Yù dào nántí shí dàjiā yào qíxīnxiélì, qiānwàn bùyào zài bèihòu hùxiāng ( ).) • Nghĩa tiếng Việt: Khi gặp vấn đề nan giải mọi người phải đồng lòng chung sức, tuyệt đối đừng ở sau lưng ngáng chân/phá hoại lẫn nhau. • Phân tích các phương án: - A. 拆台 (chāitái: THÁC THAI → dỡ đài, nghĩa bóng là phá hoại, thọc gậy bánh xe, không hợp tác) - B. 炒鱿鱼 (chǎoyóuyú: SAO DU NGƯ → xào mực, nghĩa bóng là sa thải, đuổi việc) - C. 泼冷水 (pō lěngshuǐ: BÁT LÃNH THỦY → dội gáo nước lạnh, làm nản lòng, làm cụt hứng) - D. 穿小鞋 (chuān xiǎoxié: XUYÊN TIỂU HÀI → đi giày chật, nghĩa bóng là gây khó dễ ngầm, chơi xỏ) • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 23 • Phần Đọc
Điền từ nối văn bản học thuật: 这项方案不仅成本较低,( )可行性也很高。 A. 况且 B. 反之 C. 进而 D. 而且
zhè xiàng fāng àn bù jǐn chéng běn jiào dī kě xíng xìng yě hěn gāo kuàng qiě fǎn zhī jìn ér ér qiě
A 况且
B 反之
C 进而
D
而且 ér qiě
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: Đ i ề n t ừ n ố i v ă n b ả n h ọ c t h u ậ t : zhè xiàng fāng àn bù jǐn chéng běn jiào dī , ( ) kě xíng xìng yě hěn gāo 。 A . kuàng qiě B . fǎn zhī C . jìn ér D . ér qiě • Dịch nghĩa tiếng Việt: Điền từ nối văn bản học thuật: Phương án này không những giá thành tương đối thấp, mà tính khả thi cũng rất cao. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 况且 (HUỐNG THẢ), 反之 (PHẢN CHI), 进而 (TIẾN NHI). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . kuàng qiě B . fǎn zhī C . jìn ér D . ér qiě • Phân tích đáp án: A . kuàng qiě B . fǎn zhī C . jìn ér D . ér qiě • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 这项方案不仅成本较低,( )可行性也很高。(Zhè xiàng fāng'àn bùjǐn chéngběn jiào dī, ( ) kěxíngxìng yě hěn gāo.) • Nghĩa tiếng Việt: Phương án này không những giá thành khá thấp, mà tính khả thi cũng rất cao. • Phân tích các phương án: - A. 况且 (kuàngqiě: HUỐNG THẢ → huống hồ, hơn nữa - đưa thêm lý do bổ sung) - B. 反之 (fǎnzhī: PHẢN CHI → ngược lại, trái lại) - C. 进而 (jìn'ér: TIẾN NHI → từ đó tiến tới, phát triển bước tiếp theo) - D. 而且 (érqiě: NHI THẢ → mà còn, hơn nữa) • Kết luận: Đáp án chính xác là D.
Câu 24 • Phần Đọc
Chọn câu KHÔNG mắc lỗi ngữ pháp: A. 通过这次活动,使大家增强了团结互助的意识。 B. 他的语文水平在老师的悉心指导下有了很大提高。 C. 能否保持平和的心态,是考试取得优异成绩的关键。 D. 尽管天气十分寒冷,但是大家学习的热情不高。
tōng guò zhè cì huó dòng shǐ dà jiā zēng qiáng le tuán jié hù zhù de yì shí tā de yǔ wén shuǐ píng zài lǎo shī de xī xīn zhǐ dǎo xià yǒu le hěn dà tí gāo néng fǒu bǎo chí píng hé de xīn tài shì kǎo shì qǔ de yōu yì chéng jì de guān jiàn jǐn guǎn tiān qì shí fēn hán lěng dàn shì dà jiā xué xí de rè qíng bù gāo
A 通过这次活动,使大家增强了团结互助的意识。
B
他的语文水平在老师的悉心指导下有了很大提高。 tā de yǔ wén shuǐ píng zài lǎo shī de xī xīn zhǐ dǎo xià yǒu le hěn dà tí gāo
C 能否保持平和的心态,是考试取得优异成绩的关键。
D 尽管天气十分寒冷,但是大家学习的热情不高。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n c â u K H Ô N G m ắ c l ỗ i n g ữ p h á p : A . tōng guò zhè cì huó dòng , shǐ dà jiā zēng qiáng le tuán jié hù zhù de yì shí 。 B . tā de yǔ wén shuǐ píng zài lǎo shī de xī xīn zhǐ dǎo xià yǒu le hěn dà tí gāo 。 C . néng fǒu bǎo chí píng hé de xīn tài , shì kǎo shì qǔ dé yōu yì chéng jì de guān jiàn 。 D . jǐn guǎn tiān qì shí fēn hán lěng , dàn shì dà jiā xué xí de rè qíng bù gāo 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu KHÔNG mắc lỗi ngữ pháp: A. Thông qua hoạt động lần này, khiến mọi người tăng cường ý thức đoàn kết tương trợ. B. Trình độ Ngữ văn của cậu ấy dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên đã có sự tiến bộ rất lớn. C. Liệu có thể giữ được tâm thái bình tĩnh hay không, là mấu chốt để bài thi đạt được thành tích xuất sắc. D. Dù cho thời tiết vô cùng lạnh giá, nhưng sự nhiệt tình học tập của mọi người không cao. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . tōng guò zhè cì huó dòng , shǐ dà jiā zēng qiáng le tuán jié hù zhù de yì shí 。 B . tā de yǔ wén shuǐ píng zài lǎo shī de xī xīn zhǐ dǎo xià yǒu le hěn dà tí gāo 。 C . néng fǒu bǎo chí píng hé de xīn tài , shì kǎo shì qǔ dé yōu yì chéng jì de guān jiàn 。 D . jǐn guǎn tiān qì shí fēn hán lěng , dàn shì dà jiā xué xí de rè qíng bù gāo 。 A. Thông qua hoạt động lần này, khiến mọi người tăng cường ý thức đoàn kết tương trợ. B. Trình độ Ngữ văn của cậu ấy dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên đã có sự tiến bộ rất lớn. C. Liệu có thể giữ được tâm thái bình tĩnh hay không, là mấu chốt để bài thi đạt được thành tích xuất sắc. D. Dù cho thời tiết vô cùng lạnh giá, nhưng sự nhiệt tình học tập của mọi người không cao. • Phân tích đáp án: A . tōng guò zhè cì huó dòng , shǐ dà jiā zēng qiáng le tuán jié hù zhù de yì shí 。 B . tā de yǔ wén shuǐ píng zài lǎo shī de xī xīn zhǐ dǎo xià yǒu le hěn dà tí gāo 。 C . néng fǒu bǎo chí píng hé de xīn tài , shì kǎo shì qǔ dé yōu yì chéng jì de guān jiàn 。 D . jǐn guǎn tiān qì shí fēn hán lěng , dàn shì dà jiā xué xí de rè qíng bù gāo 。 A. Thông qua hoạt động lần này, khiến mọi người tăng cường ý thức đoàn kết tương trợ. B. Trình độ Ngữ văn của cậu ấy dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên đã có sự tiến bộ rất lớn. C. Liệu có thể giữ được tâm thái bình tĩnh hay không, là mấu chốt để bài thi đạt được thành tích xuất sắc. D. Dù cho thời tiết vô cùng lạnh giá, nhưng sự nhiệt tình học tập của mọi người không cao. • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 找出一个没有语病的句子。(Chọn câu không mắc lỗi ngữ pháp.) • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu KHÔNG mắc lỗi ngữ pháp. • Phân tích các phương án: - A. Lỗi thiếu chủ ngữ: Dùng đồng thời giới từ mở đầu "通过" (THÔNG QUÁ) và từ chỉ khiến động "使" (SỬ) làm cho câu bị mất chủ ngữ ngữ pháp. Sửa đúng: bỏ "通过" hoặc bỏ "使". - B. Câu hoàn chỉnh, chuẩn xác: Chủ ngữ là "他的语文水平", trạng ngữ là "在老师的悉心指导下", vị ngữ là "有了很大提高". - C. Lỗi "hai mặt không tương thích một mặt": Vế trước dùng "能否" (NĂNG PHỦ → có thể hay không - hai khả năng), trong khi vế sau lại chỉ hướng đến một kết quả tốt "取得优异成绩" (đạt thành tích xuất sắc). Sửa đúng: bỏ "能否" hoặc vế sau sửa thành "能否取得优异成绩的关键". - D. Lỗi logic của liên từ chuyển ngoặt: Quan hệ "尽管……但是……" biểu thị sự nhượng bộ đối lập. Thời tiết lạnh giá mà tinh thần không cao là hệ quả tự nhiên, không tạo nên thế nghịch lý; muốn dùng "但是" thì vế sau phải là "热情依然很高" (nhiệt tình vẫn rất cao). • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 25 • Phần Đọc
Từ nào sau đây mang hàm nghĩa "lời khuyên chân thành, thẳng thắn nhưng khó nghe"? A. 甜言蜜语 B. 忠言逆耳 C. 巧舌如簧 D. 花言巧语
tián yán mì yǔ zhōng yán nì ěr qiǎo shé rú huáng huā yán qiǎo yǔ
A 甜言蜜语
B
忠言逆耳 zhōng yán nì ěr
C 巧舌如簧
D 花言巧语
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: T ừ n à o s a u đ â y m a n g h à m n g h ĩ a " l ờ i k h u y ê n c h â n t h à n h , t h ẳ n g t h ắ n n h ư n g k h ó n g h e " ? A . tián yán mì yǔ B . zhōng yán nì ěr C . qiǎo shé rú huáng D . huā yán qiǎo yǔ • Dịch nghĩa tiếng Việt: Từ nào sau đây mang hàm nghĩa "lời khuyên chân thành, thẳng thắn nhưng khó nghe"? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 甜言蜜语 (ĐIỀM NGÔN MẬT NGỮ), 忠言逆耳 (TRUNG NGÔN NGHỊCH NHĨ), 巧舌如簧 (XẢO THIỆT NHƯ HOÀNG). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . tián yán mì yǔ B . zhōng yán nì ěr C . qiǎo shé rú huáng D . huā yán qiǎo yǔ • Phân tích đáp án: A . tián yán mì yǔ B . zhōng yán nì ěr C . qiǎo shé rú huáng D . huā yán qiǎo yǔ • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 哪个词语含有“真诚、直率但听起来不顺耳的劝告”的意思? • Nghĩa tiếng Việt: Từ nào sau đây mang hàm nghĩa "lời khuyên chân thành, thẳng thắn nhưng khó nghe"? • Phân tích các phương án: - A. 甜言蜜语 (tiányánmìyǔ: ĐIỀM NGÔN MẬT NGỮ → lời nói ngọt ngào, lời đường mật dỗ dành) - B. 忠言逆耳 (zhōngyánnì'ěr: TRUNG NGÔN NGHỊCH NHĨ → lời nói ngay thẳng trung thực thường khó nghe, nghịch tai) - C. 巧舌如簧 (qiǎoshérúhuáng: XẢO THIỆT NHƯ HOÀNG → dẻo mồm dẻo miệng, khéo nói như lò xo uốn éo) - D. 花言巧语 (huāyánqiǎoyǔ: HOA NGÔN XẢO NGỮ → lời hoa mỹ, ngon ngọt nhằm lừa gạt người khác) • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 26 • Phần Đọc
Chọn trợ từ động thái phù hợp: 昨天我们看( )一场非常精彩的话剧。 A. 得很 B. 着 C. 了 D. 起来
zuó tiān wǒ kàn yì chǎng fēi cháng jīng cǎi de huà jù de hěn le qǐ lái
A 得很
B 着
C
了 le
D 起来
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t r ợ t ừ đ ộ n g t h á i p h ù h ợ p : zuó tiān wǒ men kàn ( ) yì chǎng fēi cháng jīng cǎi de huà jù 。 A . dé hěn B . zhe C . liǎo D . qǐ lái • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hôm qua chúng tôi đã xem một vở kịch vô cùng đặc sắc. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 得很 (ĐẮC NGẬN), 起来 (KHỞI LAI). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . dé hěn B . zhe C . liǎo D . qǐ lái • Phân tích đáp án: A . dé hěn B . zhe C . liǎo D . qǐ lái • Phân tích đáp án: • Câu hỏi: 昨天我们看( )一场非常精彩的话剧。(Zuótiān wǒmen kàn ( ) yì cháng fēicháng jīngcǎi de huàjù.) • Nghĩa tiếng Việt: Hôm qua chúng tôi đã xem một vở kịch vô cùng đặc sắc. • Phân tích các phương án: - A. 得很 (dehěn: ĐẮC HẨN → rất, làm bổ ngữ mức độ sau tính từ hoặc động từ tâm lý). - B. 着 (zhe: TRƯỚC → trợ từ động thái biểu thị sự duy trì của trạng thái/hành động). - C. 了 (le: LIỄU → trợ từ động thái đặt sau động từ biểu thị động tác đã hoàn thành). - D. 起来 (qǐlái: KHỞI LAI → bổ ngữ xu hướng kép biểu thị bắt đầu và tiếp diễn, hoặc đánh giá). • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 27 • Phần Đọc
Điền phó từ biểu thị sự bất ngờ: 他平时成绩很一般,这次期末考试( )考了全校第一名。 A. 果然 B. 居然 C. 固然 D. 必然
tā píng shí chéng jì hěn yì bān zhè cì qī mò kǎo shì kǎo le quán xiào dì yī míng guǒ rán jū rán gù rán bì rán
A 果然
B
居然 jū rán
C 固然
D 必然
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: Đ i ề n p h ó t ừ b i ể u t h ị s ự b ấ t n g ờ : tā píng shí chéng jì hěn yì bān , zhè cì qī mò kǎo shì ( ) kǎo le quán xiào dì yī míng 。 A . guǒ rán B . jū rán C . gù rán D . bì rán • Dịch nghĩa tiếng Việt: Bình thường thành tích của cậu ấy rất đỗi bình thường, kỳ thi cuối kỳ lần này lại thi đỗ hạng nhất toàn trường. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 果然 (QUẢ NHIÊN), 居然 (CƯ NHIÊN), 固然 (CỐ NHIÊN). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . guǒ rán B . jū rán C . gù rán D . bì rán • Phân tích đáp án: A . guǒ rán B . jū rán C . gù rán D . bì rán • Phân tích đáp án: • Câu hỏi: 他平时成绩很一般,这次期末考试( )考了全校第一名。(Tā píngshí chéngjì hěn yìbān, zhè cì qīmò kǎoshì ( ) kǎo le quán xiào dì-yī míng.) • Nghĩa tiếng Việt: Bình thường thành tích của cậu ấy rất đỗi bình thường, kỳ thi cuối kỳ lần này lại thi đỗ hạng nhất toàn trường. • Phân tích các phương án: - A. 果然 (guǒrán: QUẢ NHIÊN → quả nhiên, đúng như dự kiến). - B. 居然 (jūrán: CƯ NHIÊN → lại, không ngờ, biểu thị sự bất ngờ ngoài dự liệu). - C. 固然 (gùrán: CỐ NHIÊN → cố nhiên, dẫu rằng, thường đi kèm nhưng/tuy nhiên). - D. 必然 (bìrán: TẤT NHIÊN → tất nhiên, chắc chắn sẽ xảy ra). • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 28 • Phần Đọc
Cụm từ nào biểu thị mức độ cao nhất? A. 好得很 B. 好极了 C. 好得不得了 D. 还可以
hǎo de hěn hǎo jí le hǎo de bù de le hái kě yǐ
A 好得很
B 好极了
C
好得不得了 hǎo de bù de le
D 还可以
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C ụ m t ừ n à o b i ể u t h ị m ứ c đ ộ c a o n h ấ t ? A . hǎo dé hěn B . hǎo jí le C . hǎo dé bù dé liǎo D . hái kě yǐ • Dịch nghĩa tiếng Việt: Cụm từ nào biểu thị mức độ cao nhất? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 好得很 (HẢO ĐẮC NGẬN), 好极了 (HẢO CỰC LIỄU), 还可以 (HOÀN KHẢ DĨ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . hǎo dé hěn B . hǎo jí le C . hǎo dé bù dé liǎo D . hái kě yǐ • Phân tích đáp án: A . hǎo dé hěn B . hǎo jí le C . hǎo dé bù dé liǎo D . hái kě yǐ • Phân tích đáp án: • Câu hỏi: Cụm từ nào biểu thị mức độ cao nhất? • Nghĩa tiếng Việt: Lựa chọn bổ ngữ chỉ mức độ đạt tới cực điểm trong các phương án. • Phân tích các phương án: - A. 好得很 (hǎodehěn: HẢO ĐẮC HẨN → rất tốt, biểu thị mức độ cao thông thường). - B. 好极了 (hǎojíle: HẢO CỰC LIỄU → cực kỳ tốt, biểu thị mức độ rất cao). - C. 好得不得了 (hǎodebùdéliáo: HẢO ĐẮC BẤT ĐẮC LIỄU → tốt đến mức không tưởng / vô cùng tốt, biểu thị mức độ cực điểm, vượt qua giới hạn bình thường). - D. 还可以 (hái kěyǐ: HOÀN KHẢ DĨ → cũng tàm tạm, tạm được). • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 29 • Phần Đọc
Chọn từ điền vào chỗ trống: 面对重重困难,他没有选择放弃,( )迎难而上。 A. 反而 B. 从而 C. 因而 D. 偏偏
miàn duì chóng chóng kùn nán tā méi yǒu xuǎn zé fàng qì yíng nán ér shàng fǎn ér cóng ér yīn ér piān piān
A
反而 fǎn ér
B 从而
C 因而
D 偏偏
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ đ i ề n v à o c h ỗ t r ố n g : miàn duì chóng chóng kùn nán , tā méi yǒu xuǎn zé fàng qì , ( ) yíng nán ér shàng 。 A . fǎn ér B . cóng ér C . yīn ér D . piān piān • Dịch nghĩa tiếng Việt: Đối mặt với muôn vàn khó khăn, anh ấy không lựa chọn từ bỏ, trái lại còn dũng cảm đương đầu vượt khó. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 迎难而上 (NGHÊNH NAN NHI THƯỚNG), 反而 (PHẢN NHI), 从而 (TÒNG NHI). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . fǎn ér B . cóng ér C . yīn ér D . piān piān • Phân tích đáp án: A . fǎn ér B . cóng ér C . yīn ér D . piān piān • Phân tích đáp án: • Câu hỏi: 面对重重困难,他没有选择放弃,( )迎难而上。(Miànduì chóngchóng kùnnan, tā méiyǒu xuǎnzé fàngqì, ( ) yíngnán'érshàng.) • Nghĩa tiếng Việt: Đối mặt với muôn vàn khó khăn, anh ấy không lựa chọn từ bỏ, trái lại còn dũng cảm đương đầu vượt khó. • Phân tích các phương án: - A. 反而 (fǎn'ér: PHẢN NHI → ngược lại, trái lại). - B. 从而 (cóng'ér: TÙNG NHI → do đó, từ đó mà). - C. 因而 (yīn'ér: NHÂN NHI → cho nên, bởi vậy). - D. 偏偏 (piānpiān: THIÊN THIÊN → khăng khăng, oái oăm thay, cứ nhằm lúc). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 30 • Phần Đọc
Xác định từ loại của từ gạch chân: 我们要为实现祖国的繁荣而奋斗。 A. Động từ (动词) B. Danh từ (名词) C. Tính từ (形容词) D. Phó từ (副词)
fánróng
A Động từ
B Danh từ
C Tính từ
D Phó từ
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: X á c đ ị n h t ừ l o ạ i c ủ a t ừ g ạ c h c h â n : wǒ men yào wèi shí xiàn zǔ guó de < r u b y c l a s s = " q u i z - r u b y [ r u b y - p o s i t i o n : o v e r ] " > < s p a n c l a s s = " f o n t - h a n z i f o n t - b o l d t e x t - s l a t e - 8 0 0 " > fán róng < / s p a n > < r t c l a s s = " f o n t - p i n y i n t e x t - [ 0 . 5 2 e m ] t e x t - [ # D F 0 0 2 A ] " > f á n r ó n g < / r t > < / r u b y > ér fèn dòu 。 A . Đ ộ n g t ừ ( dòng cí ) B . D a n h t ừ ( míng cí ) C . T í n h t ừ ( xíng róng cí ) D . P h ó t ừ ( fù cí ) • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chúng ta phải phấn đấu vì sự phồn vinh của tổ quốc. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 繁荣 (PHỒN VINH), 而奋斗 (NHI PHẤN ĐẨU), 动词 (ĐỘNG TỪ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . Đ ộ n g t ừ ( dòng cí ) B . D a n h t ừ ( míng cí ) C . T í n h t ừ ( xíng róng cí ) D . P h ó t ừ ( fù cí ) • Phân tích đáp án: A . Đ ộ n g t ừ ( dòng cí ) B . D a n h t ừ ( míng cí ) C . T í n h t ừ ( xíng róng cí ) D . P h ó t ừ ( fù cí ) • Phân tích đáp án: • Câu hỏi: 我们要为实现祖国的繁荣而奋斗。(Wǒmen yào wèi shíxiàn zǔguó de fánróng ér fèndòu.) • Nghĩa tiếng Việt: Chúng ta phải phấn đấu vì sự phồn vinh của tổ quốc. • Phân tích các phương án: - A. Động từ (动词: ĐỘNG TỪ) - B. Danh từ (名词: DANH TỪ) - C. Tính từ (形容词: HÌNH DUNG TỪ) - D. Phó từ (副词: PHÓ TỪ) • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 31 • Phần Đọc
Chọn câu có nghĩa GẦN NHẤT với câu gốc: “要不是你及时提醒,我今天肯定会错过早班高铁。” A. 多亏你及时提醒,我才没有错过早班高铁。 B. 虽然你及时提醒了我,但我还是错过了早班高铁。 C. 如果你及时提醒我,我就不会错过早班高铁了。 D. 因为你没有提醒我,所以我错过了早班高铁。
yào bú shì nǐ jí shí tí xǐng wǒ jīn tiān kěn dìng huì cuò guò zǎo bān gāo tiě duō kuī nǐ jí shí tí xǐng wǒ cái méi yǒu cuò guò zǎo bān gāo tiě suī rán nǐ jí shí tí xǐng le wǒ dàn wǒ hái shì cuò guò le zǎo bān gāo tiě rú guǒ nǐ jí shí tí xǐng wǒ wǒ jiù bú huì cuò guò zǎo bān gāo tiě le yīn wèi nǐ méi yǒu tí xǐng wǒ suǒ yǐ wǒ cuò guò le zǎo bān gāo tiě
A
多亏你及时提醒,我才没有错过早班高铁。 duō kuī nǐ jí shí tí xǐng wǒ cái méi yǒu cuò guò zǎo bān gāo tiě
B 虽然你及时提醒了我,但我还是错过了早班高铁。
C 如果你及时提醒我,我就不会错过早班高铁了。
D 因为你没有提醒我,所以我错过了早班高铁。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n c â u c ó n g h ĩ a G Ầ N N H Ấ T v ớ i c â u g ố c : “ yào bú shì nǐ jí shí tí xǐng , wǒ jīn tiān kěn dìng huì cuò guò zǎo bān gāo tiě 。 ” A . duō kuī nǐ jí shí tí xǐng , wǒ cái méi yǒu cuò guò zǎo bān gāo tiě 。 B . suī rán nǐ jí shí tí xǐng le wǒ , dàn wǒ hái shì cuò guò le zǎo bān gāo tiě 。 C . rú guǒ nǐ jí shí tí xǐng wǒ , wǒ jiù bú huì cuò guò zǎo bān gāo tiě le 。 D . yīn wèi nǐ méi yǒu tí xǐng wǒ , suǒ yǐ wǒ cuò guò le zǎo bān gāo tiě 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu có nghĩa GẦN NHẤT với câu gốc: “要不是你及时提醒,我今天肯定会错过早班高铁。” (Nếu không nhờ bạn nhắc nhở kịp thời, hôm nay chắc chắn tôi đã lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm rồi.) • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: “ yào bú shì nǐ jí shí tí xǐng , wǒ jīn tiān kěn dìng huì cuò guò zǎo bān gāo tiě 。 ” A . duō kuī nǐ jí shí tí xǐng , wǒ cái méi yǒu cuò guò zǎo bān gāo tiě 。 B . suī rán nǐ jí shí tí xǐng le wǒ , dàn wǒ hái shì cuò guò le zǎo bān gāo tiě 。 C . rú guǒ nǐ jí shí tí xǐng wǒ , wǒ jiù bú huì cuò guò zǎo bān gāo tiě le 。 D . yīn wèi nǐ méi yǒu tí xǐng wǒ , suǒ yǐ wǒ cuò guò le zǎo bān gāo tiě 。 “要不是你及时提醒,我今天肯定会错过早班高铁。” (Nếu không nhờ bạn nhắc nhở kịp thời, hôm nay chắc chắn tôi đã lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm rồi.) • Phân tích đáp án: “ yào bú shì nǐ jí shí tí xǐng , wǒ jīn tiān kěn dìng huì cuò guò zǎo bān gāo tiě 。 ” A . duō kuī nǐ jí shí tí xǐng , wǒ cái méi yǒu cuò guò zǎo bān gāo tiě 。 B . suī rán nǐ jí shí tí xǐng le wǒ , dàn wǒ hái shì cuò guò le zǎo bān gāo tiě 。 C . rú guǒ nǐ jí shí tí xǐng wǒ , wǒ jiù bú huì cuò guò zǎo bān gāo tiě le 。 D . yīn wèi nǐ méi yǒu tí xǐng wǒ , suǒ yǐ wǒ cuò guò le zǎo bān gāo tiě 。 “要不是你及时提醒,我今天肯定会错过早班高铁。” (Nếu không nhờ bạn nhắc nhở kịp thời, hôm nay chắc chắn tôi đã lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm rồi.) • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “要不是你及时提醒,我今天肯定会错过早班高铁。” (Yàobushì nǐ jíshí tíxǐng, wǒ jīntiān kěndìng huì cuòguò zǎobān gāotiě.) • Nghĩa tiếng Việt: “Nếu không nhờ bạn nhắc nhở kịp thời, hôm nay chắc chắn tôi đã lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm rồi.” • Phân tích các phương án: - A. 多亏你及时提醒,我才没有错过早班高铁。(duōkuī nǐ jíshí tíxǐng, wǒ cái méiyǒu cuòguò zǎobān gāotiě: ĐA KHUY nhĩ kịp thời đề tỉnh, ngã tài một hữu thác quá tảo ban cao thiết → May nhờ bạn nhắc nhở kịp thời, tôi mới không bị lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm.) - B. 虽然你及时提醒了我,但我还是错过了早班高铁。(suīrán nǐ jíshí tíxǐng le wǒ, dàn wǒ háishì cuòguò le zǎobān gāotiě: TUY NHIÊN nhĩ kịp thời đề tỉnh liễu ngã, đãn ngã hoàn thị thác quá liễu tảo ban cao thiết → Mặc dù bạn đã kịp thời nhắc nhở tôi, nhưng tôi vẫn bị lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm.) - C. 如果你及时提醒我,我就不会错过早班高铁了。(rúguǒ nǐ jíshí tíxǐng wǒ, wǒ jiù bù huì cuòguò zǎobān gāotiě le: NHƯ QUẢ nhĩ kịp thời đề tỉnh ngã, ngã tựu bất hội thác quá tảo ban cao thiết liễu → Nếu như bạn kịp thời nhắc nhở tôi, thì tôi đã không lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm rồi.) - D. 因为你没有提醒我,所以我错过了早班高铁。(yīnwèi nǐ méiyǒu tíxǐng wǒ, suǒyǐ wǒ cuòguò le zǎobān gāotiě: NHÂN VỊ nhĩ một hữu đề tỉnh ngã, sở dĩ ngã thác quá liễu tảo ban cao thiết → Vì bạn không nhắc nhở tôi, nên tôi đã lỡ chuyến tàu cao tốc sáng sớm.) • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 32 • Phần Đọc
Chọn câu diễn đạt TỰ NHIÊN và ĐÚNG ngữ pháp nhất: A. 我在书店买了两本很有意思的鲁迅写的小说。 B. 我在书店买了鲁迅写的两本很有意思的小说。 C. 我在书店买了两本鲁迅写的很有意思的小说。 D. 我在书店买了很有意思的两本鲁迅写的小说。
wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn hěn yǒu yì sī de lǔ xùn xiě de xiǎo shuō wǒ zài shū diàn mǎi le lǔ xùn xiě de liǎng běn hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn lǔ xùn xiě de hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō wǒ zài shū diàn mǎi le hěn yǒu yì sī de liǎng běn lǔ xùn xiě de xiǎo shuō
A 我在书店买了两本很有意思的鲁迅写的小说。
B 我在书店买了鲁迅写的两本很有意思的小说。
C
我在书店买了两本鲁迅写的很有意思的小说。 wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn lǔ xùn xiě de hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō
D 我在书店买了很有意思的两本鲁迅写的小说。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n c â u d i ễ n đ ạ t T Ự N H I Ê N v à Đ Ú N G n g ữ p h á p n h ấ t : A . wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn hěn yǒu yì sī de lǔ xùn xiě de xiǎo shuō 。 B . wǒ zài shū diàn mǎi le lǔ xùn xiě de liǎng běn hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō 。 C . wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn lǔ xùn xiě de hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō 。 D . wǒ zài shū diàn mǎi le hěn yǒu yì sī de liǎng běn lǔ xùn xiě de xiǎo shuō 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu diễn đạt TỰ NHIÊN và ĐÚNG ngữ pháp nhất: A. 我在书店买了两本很有意思的鲁迅写的小说。 B. 我在书店买了鲁迅写的两本很有意思的小说。 C. 我在书店买了两本鲁迅写的很有意思的小说。 D. 我在书店买了很有意思的两本鲁迅写的小说。 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn hěn yǒu yì sī de lǔ xùn xiě de xiǎo shuō 。 B . wǒ zài shū diàn mǎi le lǔ xùn xiě de liǎng běn hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō 。 C . wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn lǔ xùn xiě de hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō 。 D . wǒ zài shū diàn mǎi le hěn yǒu yì sī de liǎng běn lǔ xùn xiě de xiǎo shuō 。 A. 我在书店买了两本很有意思的鲁迅写的小说。 B. 我在书店买了鲁迅写的两本很有意思的小说。 C. 我在书店买了两本鲁迅写的很有意思的小说。 D. 我在书店买了很有意思的两本鲁迅写的小说。 • Phân tích đáp án: A . wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn hěn yǒu yì sī de lǔ xùn xiě de xiǎo shuō 。 B . wǒ zài shū diàn mǎi le lǔ xùn xiě de liǎng běn hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō 。 C . wǒ zài shū diàn mǎi le liǎng běn lǔ xùn xiě de hěn yǒu yì sī de xiǎo shuō 。 D . wǒ zài shū diàn mǎi le hěn yǒu yì sī de liǎng běn lǔ xùn xiě de xiǎo shuō 。 A. 我在书店买了两本很有意思的鲁迅写的小说。 B. 我在书店买了鲁迅写的两本很有意思的小说。 C. 我在书店买了两本鲁迅写的很有意思的小说。 D. 我在书店买了很有意思的两本鲁迅写的小说。 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Trật tự của đa tầng định ngữ (多层定语的顺序). • Nghĩa tiếng Việt: Tôi đã mua ở hiệu sách hai cuốn tiểu thuyết rất hay do Lỗ Tấn viết. • Phân tích các phương án: - A. 我在书店买了两本很有意思的鲁迅写的小说。 (Sai trật tự định ngữ: đặt cụm tính từ miêu tả trước cụm chủ vị làm định ngữ). - B. 我在书店买了鲁迅写的两本很有意思的小说。 (Kém tự nhiên hơn khi danh từ trung tâm là tân ngữ chưa xác định đi với số từ). - C. 我在书店买了两本鲁迅写的很有意思的小说。(wǒ zài shūdiàn mǎi le liǎng běn Lǔ Xùn xiě de hěn yǒu yìsi de xiǎoshuō: NGÃ TẠI THƯ ĐIẾM MÃI LIỄU LƯỠNG BỔN LỖ TẤN TẢ ĐÍCH HẨN HỮU Ý TƯ ĐÍCH TIỂU THUYẾT → Tôi đã mua ở hiệu sách hai cuốn tiểu thuyết rất thú vị do Lỗ Tấn viết.) - D. 我在书店买了很有意思的两本鲁迅写的小说。 (Sai quy tắc: đặt tính từ miêu tả lên trước số lượng từ). • Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 33 • Phần Đọc
Xác định vị trí thích hợp cho từ trong ngoặc: 他(A)从来(B)没对别人(C)发过这么大的(D)脾气。(也) A. Vị trí A B. Vị trí B C. Vị trí C D. Vị trí D
tā cóng lái méi duì bié rén fā guò zhè dà de pí qì yě
A Vị trí A
B Vị trí B
C Vị trí C
D Vị trí D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: X á c đ ị n h v ị t r í t h í c h h ợ p c h o t ừ t r o n g n g o ặ c : tā ( A ) cóng lái ( B ) méi duì bié rén ( C ) fā guò zhè me dà de ( D ) pí qì 。 ( yě ) A . V ị t r í A B . V ị t r í B C . V ị t r í C D . V ị t r í D • Dịch nghĩa tiếng Việt: Anh ấy từ trước đến nay cũng chưa từng nổi giận lớn đến như vậy với người khác. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 从来 (TÒNG LAI), 没对别人 (MỘT ĐỐI BIỆT NHÂN), 脾气 (TỲ KHÍ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . V ị t r í A B . V ị t r í B C . V ị t r í C D . V ị t r í D • Phân tích đáp án: A . V ị t r í A B . V ị t r í B C . V ị t r í C D . V ị t r í D • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 他(A)从来(B)没对别人(C)发过这么大的(D)脾气。(也) • Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy từ trước đến nay chưa từng nổi giận lớn như vậy với người khác. • Phân tích các phương án: - A. Vị trí A → Sau chủ ngữ 他 và trước phó từ chỉ thời gian 从来。 - B. Vị trí B → Sau phó từ chỉ thời gian 从来 và trước phó từ phủ định 没。 - C. Vị trí C → Sau đối tượng của giới từ 对别人 và trước động từ 发过。 - D. Vị trí D → Sau cụm định ngữ 这么大的 và trước danh từ 脾气。 • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 34 • Phần Đọc
Chọn câu BỊ ĐỘNG đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất: A. 教室已经被同学们打扫得干干净净了。 B. 教室已经叫打扫得干干净净了。 C. 教室已经被打扫得干干净净给同学们。 D. 同学们把教室被打扫得干干净净了。
jiào shì yǐ jīng bèi tóng xué dǎ sǎo de gān gān jìng jìng le jiào shì yǐ jīng jiào dǎ sǎo de gān gān jìng jìng le jiào shì yǐ jīng bèi dǎ sǎo de gān gān jìng jìng gěi tóng xué tóng xué bǎ jiào shì bèi dǎ sǎo de gān gān jìng jìng le
A
教室已经被同学们打扫得干干净净了。 jiào shì yǐ jīng bèi tóng xué dǎ sǎo de gān gān jìng jìng le
B 教室已经叫打扫得干干净净了。
C 教室已经被打扫得干干净净给同学们。
D 同学们把教室被打扫得干干净净了。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n c â u B Ị Đ Ộ N G đ ú n g n g ữ p h á p v à t ự n h i ê n n h ấ t : A . jiào shì yǐ jīng bèi tóng xué men dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 B . jiào shì yǐ jīng jiào dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 C . jiào shì yǐ jīng bèi dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng gěi tóng xué men 。 D . tóng xué men bǎ jiào shì bèi dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu BỊ ĐỘNG đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất: A. 教室已经被同学们打扫得干干净净了。 B. 教室已经叫打扫得干干净净了。 C. 教室已经被打扫得干干净净给同学们。 D. 同学们把教室被打扫得干干净净了。 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . jiào shì yǐ jīng bèi tóng xué men dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 B . jiào shì yǐ jīng jiào dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 C . jiào shì yǐ jīng bèi dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng gěi tóng xué men 。 D . tóng xué men bǎ jiào shì bèi dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 A. 教室已经被同学们打扫得干干净净了。 B. 教室已经叫打扫得干干净净了。 C. 教室已经被打扫得干干净净给同学们。 D. 同学们把教室被打扫得干干净净了。 • Phân tích đáp án: A . jiào shì yǐ jīng bèi tóng xué men dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 B . jiào shì yǐ jīng jiào dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 C . jiào shì yǐ jīng bèi dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng gěi tóng xué men 。 D . tóng xué men bǎ jiào shì bèi dǎ sǎo dé gān gān jìng jìng le 。 A. 教室已经被同学们打扫得干干净净了。 B. 教室已经叫打扫得干干净净了。 C. 教室已经被打扫得干干净净给同学们。 D. 同学们把教室被打扫得干干净净了。 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: Cấu trúc câu bị động trong tiếng Hán (被动句). • Nghĩa tiếng Việt: Phòng học đã được các bạn học sinh quét dọn sạch sành sanh rồi. • Phân tích các phương án: - A. 教室已经被同学们打扫得干干净净了。(jiàoshì yǐjīng bèi tóngxuémen dǎsǎo de gāngānjìngjìng le: GIÁO THẤT DĨ KINH BỊ ĐỒNG HỌC MÔN ĐẢ TẢO ĐẮC CÀN CÀN TỊNH TỊNH LIỄU → Phòng học đã được các bạn học sinh quét dọn sạch sành sanh rồi.) - B. 教室已经叫打扫得干干净净了。(Sai ngữ pháp: Giới từ “叫” hoặc “让” khi dùng trong câu bị động bắt buộc phải dẫn ra tác nhân gây hành động, không được khuyết tân ngữ như “被”). - C. 教室已经被打扫得干干净净给同学们。(Sai ngữ pháp: Cụm “给同学们” không đặt ở cuối câu sau bổ ngữ trạng thái như vậy). - D. 同学们把教室被打扫得干干净净了。(Sai cấu trúc: Nhầm lẫn, lồng ghép sai lệch giữa câu chữ 把 và câu chữ 被). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 35 • Phần Đọc
Chọn từ điền vào chỗ trống: 经过反复考量,学校( )采纳了同学们提出的合理化建议。 A. 究竟 B. 最终 C. 终于 D. 固然
jīng guò fǎn fù kǎo liáng xué xiào cǎi nà le tóng xué tí chū de hé lǐ huà jiàn yì jiū jìng zuì zhōng zhōng yú gù rán
A 究竟
B
最终 zuì zhōng
C 终于
D 固然
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C h ọ n t ừ đ i ề n v à o c h ỗ t r ố n g : jīng guò fǎn fù kǎo liáng , xué xiào ( ) cǎi nà le tóng xué men tí chū de hé lǐ huà jiàn yì 。 A . jiū jìng B . zuì zhōng C . zhōng yú D . gù rán • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn từ điền vào chỗ trống: 经过反复考量,学校( )采纳了同学们提出的合理化建议。 (Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, nhà trường cuối cùng đã tiếp thu kiến nghị hợp lý hóa do các bạn học sinh đưa ra.) A. 究竟 B. 最终 C. 终于 D. 固然 • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 学校 (HỌC HIỆU), 究竟 (CỨU CÁNH), 最终 (TỐI CHUNG). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: A . jiū jìng B . zuì zhōng C . zhōng yú D . gù rán (Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, nhà trường cuối cùng đã tiếp thu kiến nghị hợp lý hóa do các bạn học sinh đưa ra.) A. 究竟 B. 最终 C. 终于 D. 固然 • Phân tích đáp án: A . jiū jìng B . zuì zhōng C . zhōng yú D . gù rán (Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, nhà trường cuối cùng đã tiếp thu kiến nghị hợp lý hóa do các bạn học sinh đưa ra.) A. 究竟 B. 最终 C. 终于 D. 固然 • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 经过反复考量,学校( )采纳了同学们提出的合理化建议。(Jīngguò fǎnfù kǎoliang, xuéxiào [ ] cǎinà le tóngxuémen tíchū de hélǐhuà jiànyì.) • Nghĩa tiếng Việt: Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, nhà trường cuối cùng đã tiếp thu kiến nghị hợp lý hóa do các bạn học sinh đưa ra. • Phân tích các phương án: - A. 究竟 (jiūjìng: CỨU CÁNH → rốt cuộc, suy cho cùng: dùng trong câu hỏi nghi vấn hoặc nhấn mạnh thực chất sự việc). - B. 最终 (zuìzhōng: TỐI CHUNG → cuối cùng: nhấn mạnh kết quả chung cuộc của một quá trình, sự việc, thường dùng trong văn phong hành chính, báo chí, trang trọng). - C. 终于 (zhōngyú: CHUNG ƯU → cuối cùng: thường nhấn mạnh kết quả mong đợi từ lâu mang sắc thái tình cảm của người nói, văn phong nhật dụng, ít tính hành chính chính luận bằng 最终). - D. 固然 (gùrán: CỐ NHIÊN → dẫu rằng, tất nhiên: biểu thị sự nhượng bộ, thường đi liền với “但是/可是”). • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 36 • Phần Đọc
Câu 36: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作。 B. 欢迎各位专家来我校走走看看。 C. 请各位专家有空多到我校串门。 D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
A
欢迎各位专家莅临我校指导工作。 huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
B 欢迎各位专家来我校走走看看。
C 请各位专家有空多到我校串门。
D 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 3 6 : C h ọ n c â u p h á t b i ể u d i ễ n đ ạ t c h u ẩ n x á c n h ấ t v ề n g ữ c ả n h g i a o t i ế p v à s ắ c t h á i t r a n g t r ọ n g : A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 选出在交际语境和得体庄重色彩中最准确的表达 (Xuǎn chū zài jiāojì yǔjìng hé détǐ zhuāngzhòng sècǎi zhōng zuì zhǔnquè de biǎodá). • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng. • Phân tích các phương án: - A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lìlín wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LỊ LÂM NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm/đến thăm trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - B. 欢迎各位专家来我校走走看看 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lái wǒ xiào zǒuzou kànkan: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LAI NGÃ HIỆU TẨU TẨU KHÁN KHÁN → Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút). - C. 请各位专家有空多到我校串门 (Qǐng gèwèi zhuānjiā yǒukòng duō dào wǒ xiào chuànmén: THỈNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA HỮU KHÔNG ĐA ĐÁO NGÃ HIỆU XUYÊN MÔN → Mời các chuyên gia khi nào rảnh ghé qua trường chúng tôi chơi nhà). - D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā guānggù wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA QUANG CỐ NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Hoan nghênh các chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - Kính ngữ "莅临" (lìlín: LỊ LÂM - quang lâm, ngự giá tới nơi) mang sắc thái trang trọng, văn phong viết lịch sự, dùng cho lãnh đạo, khách quý hoặc chuyên gia tới thăm, làm việc. - "走走看看" và "串门" (đi chơi thăm nhà hàng xóm, người quen) đều là khẩu ngữ thân mật đời thường, không phù hợp với nghi thức tiếp đón ngoại giao/học thuật trang trọng. - "光顾" (guānggù: QUANG CỐ) là kính ngữ chỉ dùng cho quan hệ thương mại (khách hàng ghé thăm cửa hàng, mua sắm dịch vụ), dùng trong văn cảnh tiếp đón chuyên gia tới trường học là sai hoàn toàn về đối tượng giao tiếp. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 37 • Phần Đọc
Câu 37: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作。 B. 欢迎各位专家来我校走走看看。 C. 请各位专家有空多到我校串门。 D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
A
欢迎各位专家莅临我校指导工作。 huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
B 欢迎各位专家来我校走走看看。
C 请各位专家有空多到我校串门。
D 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 3 7 : C h ọ n c â u p h á t b i ể u d i ễ n đ ạ t c h u ẩ n x á c n h ấ t v ề n g ữ c ả n h g i a o t i ế p v à s ắ c t h á i t r a n g t r ọ n g : A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 选出在交际语境和得体庄重色彩中最准确的表达 (Xuǎn chū zài jiāojì yǔjìng hé détǐ zhuāngzhòng sècǎi zhōng zuì zhǔnquè de biǎodá). • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng. • Phân tích các phương án: - A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lìlín wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LỊ LÂM NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm/đến thăm trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - B. 欢迎各位专家来我校走走看看 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lái wǒ xiào zǒuzou kànkan: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LAI NGÃ HIỆU TẨU TẨU KHÁN KHÁN → Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút). - C. 请各位专家有空多到我校串门 (Qǐng gèwèi zhuānjiā yǒukòng duō dào wǒ xiào chuànmén: THỈNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA HỮU KHÔNG ĐA ĐÁO NGÃ HIỆU XUYÊN MÔN → Mời các chuyên gia khi nào rảnh ghé qua trường chúng tôi chơi nhà). - D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā guānggù wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA QUANG CỐ NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Hoan nghênh các chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - Kính ngữ "莅临" (lìlín: LỊ LÂM - quang lâm, ngự giá tới nơi) mang sắc thái trang trọng, văn phong viết lịch sự, dùng cho lãnh đạo, khách quý hoặc chuyên gia tới thăm, làm việc. - "走走看看" và "串门" (đi chơi thăm nhà hàng xóm, người quen) đều là khẩu ngữ thân mật đời thường, không phù hợp với nghi thức tiếp đón ngoại giao/học thuật trang trọng. - "光顾" (guānggù: QUANG CỐ) là kính ngữ chỉ dùng cho quan hệ thương mại (khách hàng ghé thăm cửa hàng, mua sắm dịch vụ), dùng trong văn cảnh tiếp đón chuyên gia tới trường học là sai hoàn toàn về đối tượng giao tiếp. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 38 • Phần Đọc
Câu 38: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作。 B. 欢迎各位专家来我校走走看看。 C. 请各位专家有空多到我校串门。 D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
A
欢迎各位专家莅临我校指导工作。 huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
B 欢迎各位专家来我校走走看看。
C 请各位专家有空多到我校串门。
D 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 3 8 : C h ọ n c â u p h á t b i ể u d i ễ n đ ạ t c h u ẩ n x á c n h ấ t v ề n g ữ c ả n h g i a o t i ế p v à s ắ c t h á i t r a n g t r ọ n g : A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 选出在交际语境和得体庄重色彩中最准确的表达 (Xuǎn chū zài jiāojì yǔjìng hé détǐ zhuāngzhòng sècǎi zhōng zuì zhǔnquè de biǎodá). • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng. • Phân tích các phương án: - A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lìlín wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LỊ LÂM NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm/đến thăm trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - B. 欢迎各位专家来我校走走看看 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lái wǒ xiào zǒuzou kànkan: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LAI NGÃ HIỆU TẨU TẨU KHÁN KHÁN → Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút). - C. 请各位专家有空多到我校串门 (Qǐng gèwèi zhuānjiā yǒukòng duō dào wǒ xiào chuànmén: THỈNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA HỮU KHÔNG ĐA ĐÁO NGÃ HIỆU XUYÊN MÔN → Mời các chuyên gia khi nào rảnh ghé qua trường chúng tôi chơi nhà). - D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā guānggù wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA QUANG CỐ NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Hoan nghênh các chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - Kính ngữ "莅临" (lìlín: LỊ LÂM - quang lâm, ngự giá tới nơi) mang sắc thái trang trọng, văn phong viết lịch sự, dùng cho lãnh đạo, khách quý hoặc chuyên gia tới thăm, làm việc. - "走走看看" và "串门" (đi chơi thăm nhà hàng xóm, người quen) đều là khẩu ngữ thân mật đời thường, không phù hợp với nghi thức tiếp đón ngoại giao/học thuật trang trọng. - "光顾" (guānggù: QUANG CỐ) là kính ngữ chỉ dùng cho quan hệ thương mại (khách hàng ghé thăm cửa hàng, mua sắm dịch vụ), dùng trong văn cảnh tiếp đón chuyên gia tới trường học là sai hoàn toàn về đối tượng giao tiếp. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 39 • Phần Đọc
Câu 39: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作。 B. 欢迎各位专家来我校走走看看。 C. 请各位专家有空多到我校串门。 D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
A
欢迎各位专家莅临我校指导工作。 huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
B 欢迎各位专家来我校走走看看。
C 请各位专家有空多到我校串门。
D 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 3 9 : C h ọ n c â u p h á t b i ể u d i ễ n đ ạ t c h u ẩ n x á c n h ấ t v ề n g ữ c ả n h g i a o t i ế p v à s ắ c t h á i t r a n g t r ọ n g : A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 选出在交际语境和得体庄重色彩中最准确的表达 (Xuǎn chū zài jiāojì yǔjìng hé détǐ zhuāngzhòng sècǎi zhōng zuì zhǔnquè de biǎodá). • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng. • Phân tích các phương án: - A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lìlín wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LỊ LÂM NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm/đến thăm trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - B. 欢迎各位专家来我校走走看看 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lái wǒ xiào zǒuzou kànkan: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LAI NGÃ HIỆU TẨU TẨU KHÁN KHÁN → Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút). - C. 请各位专家有空多到我校串门 (Qǐng gèwèi zhuānjiā yǒukòng duō dào wǒ xiào chuànmén: THỈNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA HỮU KHÔNG ĐA ĐÁO NGÃ HIỆU XUYÊN MÔN → Mời các chuyên gia khi nào rảnh ghé qua trường chúng tôi chơi nhà). - D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā guānggù wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA QUANG CỐ NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Hoan nghênh các chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - Kính ngữ "莅临" (lìlín: LỊ LÂM - quang lâm, ngự giá tới nơi) mang sắc thái trang trọng, văn phong viết lịch sự, dùng cho lãnh đạo, khách quý hoặc chuyên gia tới thăm, làm việc. - "走走看看" và "串门" (đi chơi thăm nhà hàng xóm, người quen) đều là khẩu ngữ thân mật đời thường, không phù hợp với nghi thức tiếp đón ngoại giao/học thuật trang trọng. - "光顾" (guānggù: QUANG CỐ) là kính ngữ chỉ dùng cho quan hệ thương mại (khách hàng ghé thăm cửa hàng, mua sắm dịch vụ), dùng trong văn cảnh tiếp đón chuyên gia tới trường học là sai hoàn toàn về đối tượng giao tiếp. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 40 • Phần Đọc
Câu 40: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作。 B. 欢迎各位专家来我校走走看看。 C. 请各位专家有空多到我校串门。 D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
A
欢迎各位专家莅临我校指导工作。 huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò
B 欢迎各位专家来我校走走看看。
C 请各位专家有空多到我校串门。
D 欢迎各位专家光顾我校指导工作。
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 0 : C h ọ n c â u p h á t b i ể u d i ễ n đ ạ t c h u ẩ n x á c n h ấ t v ề n g ữ c ả n h g i a o t i ế p v à s ắ c t h á i t r a n g t r ọ n g : A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 • Dịch nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng: A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: Nắm vững cấu trúc cú pháp và từ vựng trọng tâm trong bài. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: A . huān yíng gè wèi zhuān jiā lì lín wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 B . huān yíng gè wèi zhuān jiā lái wǒ xiào zǒu zǒu kàn kàn 。 C . qǐng gè wèi zhuān jiā yǒu kōng duō dào wǒ xiào chuàn mén 。 D . huān yíng gè wèi zhuān jiā guāng gù wǒ xiào zhǐ dǎo gōng zuò 。 A. Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm trường chúng tôi chỉ đạo công tác. B. Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút. C. Mời các vị chuyên gia khi nào rảnh rỗi ghé qua trường chúng tôi chơi nhà. D. Hoan nghênh các vị chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác. • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: 选出在交际语境和得体庄重色彩中最准确的表达 (Xuǎn chū zài jiāojì yǔjìng hé détǐ zhuāngzhòng sècǎi zhōng zuì zhǔnquè de biǎodá). • Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu phát biểu diễn đạt chuẩn xác nhất về ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái trang trọng. • Phân tích các phương án: - A. 欢迎各位专家莅临我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lìlín wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LỊ LÂM NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Nhiệt liệt chào mừng quý vị chuyên gia quang lâm/đến thăm trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - B. 欢迎各位专家来我校走走看看 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā lái wǒ xiào zǒuzou kànkan: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA LAI NGÃ HIỆU TẨU TẨU KHÁN KHÁN → Hoan nghênh các vị chuyên gia đến trường chúng tôi đi dạo xem chút). - C. 请各位专家有空多到我校串门 (Qǐng gèwèi zhuānjiā yǒukòng duō dào wǒ xiào chuànmén: THỈNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA HỮU KHÔNG ĐA ĐÁO NGÃ HIỆU XUYÊN MÔN → Mời các chuyên gia khi nào rảnh ghé qua trường chúng tôi chơi nhà). - D. 欢迎各位专家光顾我校指导工作 (Huānyíng gèwèi zhuānjiā guānggù wǒ xiào zhǐdǎo gōngzuò: HOAN NGHÊNH CÁC VỊ CHUYÊN GIA QUANG CỐ NGÃ HIỆU CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC → Hoan nghênh các chuyên gia ghé mua hàng ủng hộ trường chúng tôi chỉ đạo công tác). - Kính ngữ "莅临" (lìlín: LỊ LÂM - quang lâm, ngự giá tới nơi) mang sắc thái trang trọng, văn phong viết lịch sự, dùng cho lãnh đạo, khách quý hoặc chuyên gia tới thăm, làm việc. - "走走看看" và "串门" (đi chơi thăm nhà hàng xóm, người quen) đều là khẩu ngữ thân mật đời thường, không phù hợp với nghi thức tiếp đón ngoại giao/học thuật trang trọng. - "光顾" (guānggù: QUANG CỐ) là kính ngữ chỉ dùng cho quan hệ thương mại (khách hàng ghé thăm cửa hàng, mua sắm dịch vụ), dùng trong văn cảnh tiếp đón chuyên gia tới trường học là sai hoàn toàn về đối tượng giao tiếp. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 41 • Phần Đọc
Câu 41: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 1 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chính xác của dịch máy đã đạt đến mức đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chuyên chở chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và sự ấm áp của tính nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ, nhưng lại khó lòng thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước ẩn giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn xuyên văn hóa và bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。” (Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐhángjiān de shīyì yǔ yōumò.) • Nghĩa tiếng Việt: “Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là vật mang thông tin, mà còn mang theo chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu tình cảm và độ ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi nghĩa mặt chữ, nhưng lại khó mà thực sự thấu cảm được chất thơ và sự hóm hỉnh giữa các dòng chữ.” • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là ưu thế vượt trội của AI được nêu ở đầu bài: 机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度 - JĨ KHÍ PHIÊN DỊCH ĐÍCH CHUẨN XÁC SUẤT DĨ KINH ĐẠT ĐÁO LIỄU KINH NHÂN ĐÍCH CAO ĐỘ → độ chuẩn xác của dịch máy đạt mức đáng kinh ngạc). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (khớp trực tiếp với các từ khóa: 文化底蕴 - VĂN HÓA ĐỂ UẨN → bề dày văn hóa; 情感交流 - TÌNH CẢM GIAO LƯU → giao lưu cảm xúc; 人文温度 - NHÂN VĂN ÔN ĐỘ → độ ấm nhân văn; 诗意与幽默 - THI Ý DỮ U MẶC → chất thơ và tính hài hước). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (thông tin không có trong bài, đồng thời đây là điểm mạnh của hệ thống máy tính). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (thông tin không xuất hiện trong bài). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn chỉ rõ AI có thể làm rất tốt việc dịch bề mặt chữ (字面意思 - TỰ DIỆN Ý TƯ), nhưng điều khó thay thế (难以真正体会 - NAN DĨ CHÂN CHÁNH THỂ HỘI) chính là tầng sâu văn hóa, cảm xúc và chất thơ nghệ thuật trong ngôn từ. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 42 • Phần Đọc
Câu 42: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 2 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chính xác của dịch máy đã đạt đến mức đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chuyên chở chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và sự ấm áp của tính nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ, nhưng lại khó lòng thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước ẩn giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn xuyên văn hóa và bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。” (Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐhángjiān de shīyì yǔ yōumò.) • Nghĩa tiếng Việt: “Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là vật mang thông tin, mà còn mang theo chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu tình cảm và độ ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi nghĩa mặt chữ, nhưng lại khó mà thực sự thấu cảm được chất thơ và sự hóm hỉnh giữa các dòng chữ.” • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là ưu thế vượt trội của AI được nêu ở đầu bài: 机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度 - JĨ KHÍ PHIÊN DỊCH ĐÍCH CHUẨN XÁC SUẤT DĨ KINH ĐẠT ĐÁO LIỄU KINH NHÂN ĐÍCH CAO ĐỘ → độ chuẩn xác của dịch máy đạt mức đáng kinh ngạc). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (khớp trực tiếp với các từ khóa: 文化底蕴 - VĂN HÓA ĐỂ UẨN → bề dày văn hóa; 情感交流 - TÌNH CẢM GIAO LƯU → giao lưu cảm xúc; 人文温度 - NHÂN VĂN ÔN ĐỘ → độ ấm nhân văn; 诗意与幽默 - THI Ý DỮ U MẶC → chất thơ và tính hài hước). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (thông tin không có trong bài, đồng thời đây là điểm mạnh của hệ thống máy tính). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (thông tin không xuất hiện trong bài). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn chỉ rõ AI có thể làm rất tốt việc dịch bề mặt chữ (字面意思 - TỰ DIỆN Ý TƯ), nhưng điều khó thay thế (难以真正体会 - NAN DĨ CHÂN CHÁNH THỂ HỘI) chính là tầng sâu văn hóa, cảm xúc và chất thơ nghệ thuật trong ngôn từ. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 43 • Phần Đọc
Câu 43: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 3 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chính xác của dịch máy đã đạt đến mức đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chuyên chở chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và sự ấm áp của tính nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ, nhưng lại khó lòng thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước ẩn giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn xuyên văn hóa và bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。” (Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐhángjiān de shīyì yǔ yōumò.) • Nghĩa tiếng Việt: “Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là vật mang thông tin, mà còn mang theo chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu tình cảm và độ ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi nghĩa mặt chữ, nhưng lại khó mà thực sự thấu cảm được chất thơ và sự hóm hỉnh giữa các dòng chữ.” • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là ưu thế vượt trội của AI được nêu ở đầu bài: 机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度 - JĨ KHÍ PHIÊN DỊCH ĐÍCH CHUẨN XÁC SUẤT DĨ KINH ĐẠT ĐÁO LIỄU KINH NHÂN ĐÍCH CAO ĐỘ → độ chuẩn xác của dịch máy đạt mức đáng kinh ngạc). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (khớp trực tiếp với các từ khóa: 文化底蕴 - VĂN HÓA ĐỂ UẨN → bề dày văn hóa; 情感交流 - TÌNH CẢM GIAO LƯU → giao lưu cảm xúc; 人文温度 - NHÂN VĂN ÔN ĐỘ → độ ấm nhân văn; 诗意与幽默 - THI Ý DỮ U MẶC → chất thơ và tính hài hước). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (thông tin không có trong bài, đồng thời đây là điểm mạnh của hệ thống máy tính). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (thông tin không xuất hiện trong bài). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn chỉ rõ AI có thể làm rất tốt việc dịch bề mặt chữ (字面意思 - TỰ DIỆN Ý TƯ), nhưng điều khó thay thế (难以真正体会 - NAN DĨ CHÂN CHÁNH THỂ HỘI) chính là tầng sâu văn hóa, cảm xúc và chất thơ nghệ thuật trong ngôn từ. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 44 • Phần Đọc
Câu 44: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 4 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chính xác của dịch máy đã đạt đến mức đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chuyên chở chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và sự ấm áp của tính nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ, nhưng lại khó lòng thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước ẩn giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn xuyên văn hóa và bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。” (Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐhángjiān de shīyì yǔ yōumò.) • Nghĩa tiếng Việt: “Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là vật mang thông tin, mà còn mang theo chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu tình cảm và độ ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi nghĩa mặt chữ, nhưng lại khó mà thực sự thấu cảm được chất thơ và sự hóm hỉnh giữa các dòng chữ.” • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là ưu thế vượt trội của AI được nêu ở đầu bài: 机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度 - JĨ KHÍ PHIÊN DỊCH ĐÍCH CHUẨN XÁC SUẤT DĨ KINH ĐẠT ĐÁO LIỄU KINH NHÂN ĐÍCH CAO ĐỘ → độ chuẩn xác của dịch máy đạt mức đáng kinh ngạc). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (khớp trực tiếp với các từ khóa: 文化底蕴 - VĂN HÓA ĐỂ UẨN → bề dày văn hóa; 情感交流 - TÌNH CẢM GIAO LƯU → giao lưu cảm xúc; 人文温度 - NHÂN VĂN ÔN ĐỘ → độ ấm nhân văn; 诗意与幽默 - THI Ý DỮ U MẶC → chất thơ và tính hài hước). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (thông tin không có trong bài, đồng thời đây là điểm mạnh của hệ thống máy tính). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (thông tin không xuất hiện trong bài). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn chỉ rõ AI có thể làm rất tốt việc dịch bề mặt chữ (字面意思 - TỰ DIỆN Ý TƯ), nhưng điều khó thay thế (难以真正体会 - NAN DĨ CHÂN CHÁNH THỂ HỘI) chính là tầng sâu văn hóa, cảm xúc và chất thơ nghệ thuật trong ngôn từ. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 45 • Phần Đọc
Câu 45: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 5 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chính xác của dịch máy đã đạt đến mức đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chuyên chở chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và sự ấm áp của tính nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ, nhưng lại khó lòng thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước ẩn giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn xuyên văn hóa và bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Câu hỏi: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。” (Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐhángjiān de shīyì yǔ yōumò.) • Nghĩa tiếng Việt: “Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là vật mang thông tin, mà còn mang theo chiều sâu văn hóa phong phú, sự giao lưu tình cảm và độ ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi nghĩa mặt chữ, nhưng lại khó mà thực sự thấu cảm được chất thơ và sự hóm hỉnh giữa các dòng chữ.” • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là ưu thế vượt trội của AI được nêu ở đầu bài: 机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度 - JĨ KHÍ PHIÊN DỊCH ĐÍCH CHUẨN XÁC SUẤT DĨ KINH ĐẠT ĐÁO LIỄU KINH NHÂN ĐÍCH CAO ĐỘ → độ chuẩn xác của dịch máy đạt mức đáng kinh ngạc). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (khớp trực tiếp với các từ khóa: 文化底蕴 - VĂN HÓA ĐỂ UẨN → bề dày văn hóa; 情感交流 - TÌNH CẢM GIAO LƯU → giao lưu cảm xúc; 人文温度 - NHÂN VĂN ÔN ĐỘ → độ ấm nhân văn; 诗意与幽默 - THI Ý DỮ U MẶC → chất thơ và tính hài hước). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (thông tin không có trong bài, đồng thời đây là điểm mạnh của hệ thống máy tính). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (thông tin không xuất hiện trong bài). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn chỉ rõ AI có thể làm rất tốt việc dịch bề mặt chữ (字面意思 - TỰ DIỆN Ý TƯ), nhưng điều khó thay thế (难以真正体会 - NAN DĨ CHÂN CHÁNH THỂ HỘI) chính là tầng sâu văn hóa, cảm xúc và chất thơ nghệ thuật trong ngôn từ. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 46 • Phần Đọc
Câu 46: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 6 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chuẩn xác của dịch máy đã đạt đến mức độ đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chứa đựng bề dày văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và hơi ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ viết, nhưng lại khó có thể thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn liên văn hóa, bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” (Suízhe réngōng zhìnéng (AI) jìshù de xùnměng fāzhǎn, jīqì fānyì de zhǔnquèlǜ yǐjīng dádàole jīngrén de gāodù. Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐ-hángjiān de shīyì yǔ yōumò. Yīncǐ, xuéxí yī mén wàiyǔ, yīrán shì qīngnián yīdài tuòzhǎn kuà wénhuà shìyě, péiyǎng shēncéng sīwéi nénglì bùkě tìdài de qiáoliáng.) • Nghĩa tiếng Việt: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là điểm mạnh của AI được nhắc đến qua cụm "准确率已经达到了惊人的高度" - chuẩn xác đáng kinh ngạc và "快速转换字面意思" - nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa mặt chữ, không phải là điều AI khó thay thế). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (khớp với thông tin trong bài: "承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度" và "难以真正体会字里行间的诗意与幽默"). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (không được đề cập trong bài viết). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (không được đề cập trong bài viết). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn nêu rõ: "语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默" (Ngôn ngữ mang bề dày văn hóa, giao lưu tình cảm và độ ấm nhân văn; AI khó mà thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước ẩn sau từng con chữ). Do đó, những giá trị về văn hóa, cảm xúc và chất thơ, tính hài hước là điều AI khó thay thế con người. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 47 • Phần Đọc
Câu 47: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 7 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chuẩn xác của dịch máy đã đạt đến mức độ đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chứa đựng bề dày văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và hơi ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ viết, nhưng lại khó có thể thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn liên văn hóa, bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” (Suízhe réngōng zhìnéng (AI) jìshù de xùnměng fāzhǎn, jīqì fānyì de zhǔnquèlǜ yǐjīng dádàole jīngrén de gāodù. Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐ-hángjiān de shīyì yǔ yōumò. Yīncǐ, xuéxí yī mén wàiyǔ, yīrán shì qīngnián yīdài tuòzhǎn kuà wénhuà shìyě, péiyǎng shēncéng sīwéi nénglì bùkě tìdài de qiáoliáng.) • Nghĩa tiếng Việt: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là ưu thế hiện có của AI, không phải hạn chế). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (đúng với các yếu tố: 文化底蕴 - VĂN HÓA ĐỂ UẨN, 情感交流 - TÌNH CẢM GIAO LƯU, 人文温度 - NHÂN VĂN ÔN ĐỘ và 诗意与幽默 - THI Ý DỮ U MẶC mà AI khó chạm tới). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (thông tin không có trong bài đọc). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (thông tin không có trong bài đọc). • Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào câu: "AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默" (AI có thể dịch nhanh nghĩa đen mặt chữ nhưng khó lòng thấu cảm chất thơ và nét hóm hỉnh giữa các dòng chữ) kết hợp với nhận định ngôn ngữ mang "文化底蕴、情感交流与人文温度", đáp án B tóm lược đầy đủ nhất những khía cạnh tinh thần, văn hóa mà AI chưa thể thay thế. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 48 • Phần Đọc
Câu 48: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 8 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chuẩn xác của dịch máy đã đạt đến mức độ đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chứa đựng bề dày văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và hơi ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ viết, nhưng lại khó có thể thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn liên văn hóa, bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” (Suízhe réngōng zhìnéng (AI) jìshù de xùnměng fāzhǎn, jīqì fānyì de zhǔnquèlǜ yǐjīng dádàole jīngrén de gāodù. Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐ-hángjiān de shīyì yǔ yōumò. Yīncǐ, xuéxí yī mén wàiyǔ, yīrán shì qīngnián yīdài tuòzhǎn kuà wénhuà shìyě, péiyǎng shēncéng sīwéi nénglì bùkě tìdài de qiáoliáng.) • Nghĩa tiếng Việt: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (nội dung này là điểm mạnh mà AI đã đạt được: "准确率已经达到了惊人的高度"). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (nội dung này trực tiếp phản ánh ý "难以真正体会字里行间的诗意与幽默" và "承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度"). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (không xuất hiện trong văn bản). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (không xuất hiện trong văn bản). • Phân tích đối chiếu: Tác giả khẳng định ngôn ngữ không chỉ là thông tin đơn thuần mà chứa đựng chiều sâu văn hóa và cảm xúc. AI chỉ xử lý tốt bề mặt văn bản ("快速转换字面意思"), nhưng phần hồn cốt gồm chất thơ, tính hài hước và nhiệt độ nhân văn thì máy móc khó nắm bắt được ("难以真正体会"). • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 49 • Phần Đọc
Câu 49: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 4 9 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chuẩn xác của dịch máy đã đạt đến mức độ đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chứa đựng bề dày văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và hơi ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ viết, nhưng lại khó có thể thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn liên văn hóa, bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” (Suízhe réngōng zhìnéng (AI) jìshù de xùnměng fāzhǎn, jīqì fānyì de zhǔnquèlǜ yǐjīng dádàole jīngrén de gāodù. Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐ-hángjiān de shīyì yǔ yōumò. Yīncǐ, xuéxí yī mén wàiyǔ, yīrán shì qīngnián yīdài tuòzhǎn kuà wénhuà shìyě, péiyǎng shēncéng sīwéi nénglì bùkě tìdài de qiáoliáng.) • Nghĩa tiếng Việt: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (sai vì đây là khả năng vượt trội của AI). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (đúng theo phân tích đối sánh các từ khóa: 文化底蕴, 情感交流, 人文温度, 诗意与幽默). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (sai vì không có trong nội dung bài). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (sai vì không có trong nội dung bài). • Phân tích đối chiếu: Từ liên từ chuyển ngoặt "然而" (nhiên nhi → tuy nhiên) và "却" (khước → lại), đoạn văn chỉ ra mặt hạn chế cốt lõi của AI: máy móc chỉ xử lý nhanh câu chữ bên ngoài, còn các tầng nghĩa sâu như văn hóa, cảm xúc, chất thơ và sự hài hước thì AI khó lòng thay thế được con người. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 50 • Phần Đọc
Câu 50: Đọc đoạn văn và chọn đáp án chính xác nhất: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì?
suí rén gōng zhì néng jì shù de xùn měng fā zhǎn jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù rán ér yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ gèng chéng zài fēng fù de wén huà dǐ yùn qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò yīn cǐ xué xí yì mén wài yǔ yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng
A Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết
B Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước
C Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành
D Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 0 : Đ ọ c đ o ạ n v ă n v à c h ọ n đ á p á n c h í n h x á c n h ấ t : “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? • Dịch nghĩa tiếng Việt: “Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), độ chuẩn xác của dịch máy đã đạt đến mức độ đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin, mà còn chứa đựng bề dày văn hóa phong phú, sự giao lưu cảm xúc và hơi ấm nhân văn. AI có thể nhanh chóng chuyển đổi ý nghĩa bề mặt chữ viết, nhưng lại khó có thể thực sự cảm nhận được chất thơ và sự hài hước giữa các dòng chữ. Vì vậy, việc học một ngoại ngữ vẫn là chiếc cầu nối không thể thay thế để thế hệ trẻ mở rộng tầm nhìn liên văn hóa, bồi dưỡng năng lực tư duy sâu sắc.” Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 然而 (NHIÊN NHI), 因此 (NHÂN THỬ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: “ suí zhe rén gōng zhì néng ( A I ) jì shù de xùn měng fā zhǎn , jī qì fān yì de zhǔn què lǜ yǐ jīng dá dào le jīng rén de gāo dù 。 rán ér , yǔ yán bù jǐn shì xìn xī de zǎi tǐ , gèng chéng zài zhe fēng fù de wén huà dǐ yùn 、 qíng gǎn jiāo liú yǔ rén wén wēn dù 。 A I kě yǐ kuài sù zhuǎn huàn zì miàn yì sī , què nán yǐ zhēn zhèng tǐ huì zì lǐ háng jiān de shī yì yǔ yōu mò 。 yīn cǐ , xué xí yì mén wài yǔ , yī rán shì qīng nián yí dài tuò zhǎn kuà wén huà shì yě 、 péi yǎng shēn céng sī wéi néng lì bù kě tì dài de qiáo liáng 。 ” T h e o t á c g i ả đ o ạ n v ă n , đ i ề u m à t r í t u ệ n h â n t ạ o ( A I ) k h ó c ó t h ể t h a y t h ế c o n n g ư ờ i t r o n g n g ô n n g ữ l à g ì ? Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “随着人工智能(AI)技术的迅猛发展,机器翻译的准确率已经达到了惊人的高度。然而,语言不仅是信息的载体,更承载着丰富的文化底蕴、情感交流与人文温度。AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默。因此,学习一门外语,依然是青年一代拓展跨文化视野、培养深层思维能力不可替代的桥梁。” (Suízhe réngōng zhìnéng (AI) jìshù de xùnměng fāzhǎn, jīqì fānyì de zhǔnquèlǜ yǐjīng dádàole jīngrén de gāodù. Rán'ér, yǔyán bùjǐn shì xìnxī de zàitǐ, gèng chéngzàizhe fēngfù de wénhuà dǐyùn, qínggǎn jiāoliú yǔ rénwén wēndù. AI kěyǐ kuàisù zhuǎnhuàn zìmiàn yìsi, què nányǐ zhēnzhèng tǐhuì zìlǐ-hángjiān de shīyì yǔ yōumò. Yīncǐ, xuéxí yī mén wàiyǔ, yīrán shì qīngnián yīdài tuòzhǎn kuà wénhuà shìyě, péiyǎng shēncéng sīwéi nénglì bùkě tìdài de qiáoliáng.) • Nghĩa tiếng Việt: Theo tác giả đoạn văn, điều mà trí tuệ nhân tạo (AI) khó có thể thay thế con người trong ngôn ngữ là gì? • Phân tích các phương án: - A. Tốc độ và sự chuẩn xác khi chuyển đổi ngữ nghĩa bề mặt chữ viết (đây là khả năng hiện có của AI, không phải là điều khó thay thế). - B. Văn hóa, cảm xúc ấm áp và sự thấu hiểu chất thơ, tính hài hước (đúng vì đoạn văn khẳng định AI "难以真正体会字里行间的诗意与幽默" và ngôn ngữ còn mang "文化底蕴、情感交流与人文温度"). - C. Khả năng lưu trữ lượng lớn từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành (không liên quan đến ý tác giả nhấn mạnh). - D. Khả năng dịch thuật văn bản kỹ thuật và hành chính quốc tế (không liên quan đến ý tác giả nhấn mạnh). • Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào câu trọng tâm trong bài: "AI可以快速转换字面意思,却难以真正体会字里行间的诗意与幽默", AI gặp khó khăn lớn nhất ở việc thấu hiểu các tầng sâu cảm xúc, tính nhân văn, chất thơ và sự hóm hỉnh. Phương án B phản ánh chính xác luận điểm này. • Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 51 • Phần Đọc
Câu 51: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 1 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ khi làm việc thiết thực, vững vàng bước đi thì mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Dịch chuẩn xác cả hai vế: "千里之行,始于足下" (THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY Ư TÚC HẠ → Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân); "脚踏实地" (CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → vững vàng, thực tế); "行稳致远" (HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững, tiến xa bền vững). - B. "Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân..." dịch thô thiển, sai lệch hoàn toàn ý tứ triết lý của câu văn gốc. - C. "Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân..." diễn đạt lủng củng, không truyền tải được hàm nghĩa thành ngữ. - D. "Một bước chân có thể đi ngàn dặm..." dịch sai lệch logic và ý nghĩa của ngạn ngữ. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 52 • Phần Đọc
Câu 52: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 2 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ khi làm việc thiết thực, vững vàng bước đi thì mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Bản dịch chuẩn xác và thanh thoát, phản ánh đúng nghĩa của các cụm từ cốt lõi: "始于足下" (THỦY Ư TÚC HẠ → bắt đầu từ bước chân đầu tiên), "脚踏实地" (CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → chân đạp đất thực, làm việc vững vàng) và "行稳致远" (HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững thì mới tới được nơi xa). - B. Dịch theo nghĩa đen vụng về, làm mất đi ý nghĩa triết lý hàm súc. - C. Diễn giải suy đoán chủ quan, sai lệch cấu trúc câu gốc. - D. Dịch ngược hoàn toàn ý nghĩa (cho rằng một bước chân đi được ngàn dặm và đi nhanh). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 53 • Phần Đọc
Câu 53: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 3 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Câu hỏi: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zúxià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Câu danh ngôn trích từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử kết hợp ngạn ngữ hành động. • Phân tích các thành phần câu: - "千里之行,始于足下" (THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY VU TÚC HẠ): Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ bước chân đầu tiên dưới gót giày. - "脚踏实地" (CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA): Chân đạp đất thật → làm việc thiết thực, chắc chắn, vững vàng bước đi. - "方能" (PHƯƠNG NĂNG): Mới có thể. - "行稳致远" (HÀNH ỔN TRÍ VIỄN): Đi vững chãi thì mới đến được nơi xa xôi, tiến xa và ổn định lâu dài. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 54 • Phần Đọc
Câu 54: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 4 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ khi làm việc thiết thực, vững vàng bước đi thì mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Dịch thanh thoát, đúng bản chất của các vế ngạn ngữ: "千里之行,始于足下" (THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY Ư TÚC HẠ) và thành ngữ "脚踏实地" (CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA), "行稳致远" (HÀNH ỔN TRÍ VIỄN). - B. Dịch máy móc từng chữ theo nghĩa đen thô sơ, sai ngữ cảnh tu từ. - C. Dịch sai lệch nội dung, thêm thắt yếu tố không có trong văn bản gốc ("đứng yên một chỗ"). - D. Dịch sai toàn bộ thông điệp của câu gốc, đối lập nghĩa của từ "稳" (ổn định, vững chắc). • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 55 • Phần Đọc
Câu 55: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 5 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. → Đây là bản dịch chuẩn xác và thanh thoát nhất. “千里之行,始于足下” (THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY Ư TÚC HẠ) được dịch đúng nghĩa là hành trình dài bắt đầu từ những bước đi nhỏ nhất. “只有脚踏实地,方能行稳致远” (CHỈ HỮU CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA, PHƯƠNG NĂNG HÀNH ỔN TRÍ VIỄN) được dịch sát nghĩa là chỉ khi làm việc thực tế, vững vàng thì mới có thể tiến bước ổn định và đạt được mục tiêu lâu dài, to lớn. - B. Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa. → Dịch sai hoàn toàn ý nghĩa gốc, đặc biệt là vế sau. - C. Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn. → Dịch lủng củng và sai lệch nhiều về nghĩa. - D. Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn. → Dịch sai ý nghĩa gốc, biến câu châm ngôn thành một điều phi thực tế và không đúng tinh thần. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 56 • Phần Đọc
Câu 56: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 6 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. (Dịch chuẩn xác từng thành phần: "千里之行,始于足下" [THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY VU TÚC HẠ → hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân], "只有……方能……" [CHỈ HỮU... PHƯƠNG NĂNG... → chỉ có... mới có thể...], "脚踏实地" [CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → vững vàng, thiết thực], "行稳致远" [HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững tiến xa]). - B. Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa. (Dịch thô thiển, sai lệch phong cách ngữ vực và đánh mất hàm ý triết lý của danh ngôn). - C. Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn. (Dịch thoát ly văn bản gốc, suy diễn sai lệch ý nghĩa của vế sau). - D. Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn. (Hiểu sai nghĩa gốc, dịch sai lệch "行稳致远" thành "càng đi nhanh"). • Phân tích đối chiếu: Câu gốc vận dụng danh ngôn triết lý cổ kết hợp thành ngữ hiện đại. "千里之行,始于足下" xuất phát từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử, kết hợp cấu trúc điều kiện duy nhất "只有……方能……" (chỉ có... mới có thể...). Hai thành ngữ "脚踏实地" (chân đạp thực địa - vững vàng bước đi, làm việc thực tế) và "行稳致远" (hành ổn trí viễn - đi vững vàng và tiến đến nơi xa). Do đó, phương án A vừa sát nghĩa đen vừa chuyển tải hoàn hảo phong cách thanh thoát, trang trọng của câu gốc. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 57 • Phần Đọc
Câu 57: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 7 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. (Dịch chuẩn xác từng thành phần: "千里之行,始于足下" [THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY VU TÚC HẠ → hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân], "只有……方能……" [CHỈ HỮU... PHƯƠNG NĂNG... → chỉ có... mới có thể...], "脚踏实地" [CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → vững vàng, thiết thực], "行稳致远" [HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững tiến xa]). - B. Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa. (Dịch thô thiển, sai lệch phong cách ngữ vực và đánh mất hàm ý triết lý của danh ngôn). - C. Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn. (Dịch thoát ly văn bản gốc, suy diễn sai lệch ý nghĩa của vế sau). - D. Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn. (Hiểu sai nghĩa gốc, dịch sai lệch "行稳致远" thành "càng đi nhanh"). • Phân tích đối chiếu: Câu gốc vận dụng danh ngôn triết lý cổ kết hợp thành ngữ hiện đại. "千里之行,始于足下" xuất phát từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử, kết hợp cấu trúc điều kiện duy nhất "只有……方能……" (chỉ có... mới có thể...). Hai thành ngữ "脚踏实地" (chân đạp thực địa - vững vàng bước đi, làm việc thực tế) và "行稳致远" (hành ổn trí viễn - đi vững vàng và tiến đến nơi xa). Do đó, phương án A vừa sát nghĩa đen vừa chuyển tải hoàn hảo phong cách thanh thoát, trang trọng của câu gốc. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 58 • Phần Đọc
Câu 58: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 8 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. (Dịch chuẩn xác từng thành phần: "千里之行,始于足下" [THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY VU TÚC HẠ → hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân], "只有……方能……" [CHỈ HỮU... PHƯƠNG NĂNG... → chỉ có... mới có thể...], "脚踏实地" [CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → vững vàng, thiết thực], "行稳致远" [HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững tiến xa]). - B. Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa. (Dịch thô thiển, sai lệch phong cách ngữ vực và đánh mất hàm ý triết lý của danh ngôn). - C. Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn. (Dịch thoát ly văn bản gốc, suy diễn sai lệch ý nghĩa của vế sau). - D. Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn. (Hiểu sai nghĩa gốc, dịch sai lệch "行稳致远" thành "càng đi nhanh"). • Phân tích đối chiếu: Câu gốc vận dụng danh ngôn triết lý cổ kết hợp thành ngữ hiện đại. "千里之行,始于足下" xuất phát từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử, kết hợp cấu trúc điều kiện duy nhất "只有……方能……" (chỉ có... mới có thể...). Hai thành ngữ "脚踏实地" (chân đạp thực địa - vững vàng bước đi, làm việc thực tế) và "行稳致远" (hành ổn trí viễn - đi vững vàng và tiến đến nơi xa). Do đó, phương án A vừa sát nghĩa đen vừa chuyển tải hoàn hảo phong cách thanh thoát, trang trọng của câu gốc. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 59 • Phần Đọc
Câu 59: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 5 9 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. (Dịch chuẩn xác từng thành phần: "千里之行,始于足下" [THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY VU TÚC HẠ → hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân], "只有……方能……" [CHỈ HỮU... PHƯƠNG NĂNG... → chỉ có... mới có thể...], "脚踏实地" [CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → vững vàng, thiết thực], "行稳致远" [HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững tiến xa]). - B. Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa. (Dịch thô thiển, sai lệch phong cách ngữ vực và đánh mất hàm ý triết lý của danh ngôn). - C. Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn. (Dịch thoát ly văn bản gốc, suy diễn sai lệch ý nghĩa của vế sau). - D. Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn. (Hiểu sai nghĩa gốc, dịch sai lệch "行稳致远" thành "càng đi nhanh"). • Phân tích đối chiếu: Câu gốc vận dụng danh ngôn triết lý cổ kết hợp thành ngữ hiện đại. "千里之行,始于足下" xuất phát từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử, kết hợp cấu trúc điều kiện duy nhất "只有……方能……" (chỉ có... mới có thể...). Hai thành ngữ "脚踏实地" (chân đạp thực địa - vững vàng bước đi, làm việc thực tế) và "行稳致远" (hành ổn trí viễn - đi vững vàng và tiến đến nơi xa). Do đó, phương án A vừa sát nghĩa đen vừa chuyển tải hoàn hảo phong cách thanh thoát, trang trọng của câu gốc. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 60 • Phần Đọc
Câu 60: Chọn bản dịch tiếng Việt CHUẨN XÁC và thanh thoát nhất cho câu văn tiếng Trung: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。”
qiān lǐ zhī xíng shǐ yú zú xià zhǐ yǒu jiǎo tà shí de fāng néng xíng wěn zhì yuǎn
A Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định.
B Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa.
C Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn.
D Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn.
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: C â u 6 0 : C h ọ n b ả n d ị c h t i ế n g V i ệ t C H U Ẩ N X Á C v à t h a n h t h o á t n h ấ t c h o c â u v ă n t i ế n g T r u n g : “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Dịch nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 千里之行 (THIÊN LÝ CHI HÀNG), 始于足下 (THUỶ VU TÚ HẠ). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn. • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: “ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ; zhǐ yǒu jiǎo tà shí dì , fāng néng xíng wěn zhì yuǎn 。 ” • Phân tích đáp án: • Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: “千里之行,始于足下;只有脚踏实地,方能行稳致远。” (Qiānlǐ zhī xíng, shǐ yú zú xià; zhǐyǒu jiǎotàshídì, fāng néng xíng wěn zhì yuǎn.) • Nghĩa tiếng Việt: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. • Phân tích các phương án: - A. Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân; chỉ có vững vàng bước đi, mới có thể tiến xa và ổn định. (Dịch chuẩn xác từng thành phần: "千里之行,始于足下" [THIÊN LÝ CHI HÀNH, THỦY VU TÚC HẠ → hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân], "只有……方能……" [CHỈ HỮU... PHƯƠNG NĂNG... → chỉ có... mới có thể...], "脚踏实地" [CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA → vững vàng, thiết thực], "行稳致远" [HÀNH ỔN TRÍ VIỄN → đi vững tiến xa]). - B. Đi ngàn dặm đường thì phải dùng chân; nếu không đi thì không bao giờ tới đích xa. (Dịch thô thiển, sai lệch phong cách ngữ vực và đánh mất hàm ý triết lý của danh ngôn). - C. Ngàn dặm rất dài xuất phát từ đôi chân; đứng yên một chỗ sẽ không thể hoàn thành việc lớn. (Dịch thoát ly văn bản gốc, suy diễn sai lệch ý nghĩa của vế sau). - D. Một bước chân có thể đi ngàn dặm; càng đi nhanh thì càng mau chóng về đích an toàn. (Hiểu sai nghĩa gốc, dịch sai lệch "行稳致远" thành "càng đi nhanh"). • Phân tích đối chiếu: Câu gốc vận dụng danh ngôn triết lý cổ kết hợp thành ngữ hiện đại. "千里之行,始于足下" xuất phát từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử, kết hợp cấu trúc điều kiện duy nhất "只有……方能……" (chỉ có... mới có thể...). Hai thành ngữ "脚踏实地" (chân đạp thực địa - vững vàng bước đi, làm việc thực tế) và "行稳致远" (hành ổn trí viễn - đi vững vàng và tiến đến nơi xa). Do đó, phương án A vừa sát nghĩa đen vừa chuyển tải hoàn hảo phong cách thanh thoát, trang trọng của câu gốc. • Kết luận: Đáp án chính xác là A.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Chia sẻ bài viết:
Ban biên tập FoxHSK

Ban biên tập FoxHSK

Hội đồng Khảo thí FoxHSK

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!