Thi Thử & Tải Đề Thi Tiếng Trung Thương Mại BCT A Mã Đề 02
Đề thi Tiếng Trung Thương Mại BCT (A) mã đề 02 chính thức Hanban / CTI. Trọn bộ 40 câu hỏi Đọc hiểu công sở, chứng từ và hợp đồng thương mại kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Cập nhật: 5 phút
FoxHSK Chrome Extension
Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung
Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Đề Thi Đề Thi Tiếng Trung Thương Mại BCT A Mã Đề 02
Đề thi Đề Thi Tiếng Trung Thương Mại BCT A Mã Đề 02 được số hóa hoàn chỉnh trên nền tảng FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại. Đề thi bao gồm đầy đủ hệ thống câu hỏi có phiên âm Ruby Pinyin, file nghe audio MP3 chuẩn ngữ điệu, đáp án chính thức và phân tích giải thích chuyên sâu từng câu theo chuẩn sư phạm 4 tầng.
Tải Trọn Bộ Tài Liệu Ôn Tập (PDF & Audio MP3)
Học viên có thể làm bài trực tiếp trên hệ thống phòng thi tương tác của FoxHSK hoặc tải trọn bộ tài liệu về tự in và làm bài:
第 1 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
王经理,这是李总的( ),上面有他的手机号码和电子邮箱。
dì tí xuǎn cí tián kòng wáng jīng lǐ zhè shì lǐ zǒng de shàng miàn yǒu tā de shǒu jī hào mǎ hé diàn zǐ yóu xiāng
A
名片míng piàn
B
发票
C
护照
D
菜单
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 1 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Danh thiếp - 名片.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 名片
- B. 发票
- C. 护照
- D. 菜单
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Trên danh thiếp có số điện thoại và email của Tổng giám đốc Lý:「上面有他的手机号码和电子邮箱」.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 2 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 2 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
欢迎各位( )莅临我司参观指导,请大家先到贵宾室稍作休息。
• Câu đề bài: 第 2 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Khách quý - 贵宾.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 司机
- B. 贵宾
- C. 护士
- D. 演员
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Kính ngữ đón tiếp khách hàng và đối tác trong kinh doanh:「欢迎各位贵宾」(Chào mừng các quý vị khách quý).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 3 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 3 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
张助理,请帮我( )一张明天上午飞往广州的经济舱机票。
dì tí xuǎn cí tián kòng zhāng zhù lǐ qǐng bāng wǒ yì zhāng míng tiān shàng wǔ fēi wǎng guǎng zhōu de jīng jì cāng jī piào
A
预订yù dìng
B
制造
C
借款
D
种植
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 3 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Đặt trước - 预订.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 预订
- B. 制造
- C. 借款
- D. 种植
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
ÂM HÁN VIỆT: DỰ ĐÍNH
Cụm từ quen thuộc trong công tác:「预订机票」(DỰ ĐÍNH CƠ PHIẾU - đặt vé máy bay).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 4 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 4 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
这批货物的( )期是今年六月三十日,请生产车间抓紧时间交货。
dì tí xuǎn cí tián kòng zhè pī huò wù de qī shì jīn nián liù yuè sān shí rì qǐng shēng chǎn chē jiān zhuā jǐn shí jiān jiāo huò
A
截止jié zhǐ
B
出生
C
结婚
D
退休
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 4 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Hạn chót/ngày đến hạn - 截止.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 截止
- B. 出生
- C. 结婚
- D. 退休
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Cụm từ:「截止期」(TIỆT CHỈ KỲ - thời hạn chót giao hàng).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 5 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 5 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
财务部提醒:报销差旅费时必须附上正规的增值税专用( )。
dì tí xuǎn cí tián kòng cái wù bù tí xǐng bào xiāo chà lǚ fèi shí bì xū fù shàng zhèng guī de zēng zhí shuì zhuān yòng
A
电影票
B
发票fā piào
C
地图
D
贺卡
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 5 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Hóa đơn VAT - 增值税发票.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 电影票
- B. 发票
- C. 地图
- D. 贺卡
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Nghiệp vụ tài chính công ty yêu cầu thanh toán chi phí công tác cần có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 6 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 6 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
如果一次性订购超过五百件,我们可以给您享受九折的优惠( )。
dì tí xuǎn cí tián kòng rú guǒ yí cì xìng dìng gòu chāo guò wǔ bǎi jiàn wǒ kě yǐ gěi nín xiǎng shòu jiǔ zhé de yōu huì
A
折扣zhé kòu
B
惩罚
C
借口
D
批评
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 6 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Giảm giá/chiết khấu - 折扣.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 折扣
- B. 惩罚
- C. 借口
- D. 批评
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Giảm giá 10% (chín phần mười giá gốc) gọi là「九折的优惠折扣」.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 7 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 7 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
会议将于下午两点在三楼第一会议室( ),请各部门主管准时参会。
dì tí xuǎn cí tián kòng huì yì jiāng yú xià wǔ liǎng diǎn zài sān lóu dì yī huì yì shì qǐng gè bù mén zhǔ guǎn zhǔn shí cān huì
A
举行jǔ xíng
B
结束
C
购买
D
维修
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 7 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Tổ chức cuộc họp - 举行会议.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 举行
- B. 结束
- C. 购买
- D. 维修
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Cuộc họp sẽ được tổ chức lúc 2 giờ chiều tại phòng họp số 1.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 8 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 8 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
双方代表对合同条款没有异议后,在合作协议书上正式( )盖章。
dì tí xuǎn cí tián kòng shuāng fāng dài biǎo duì hé tiáo kuǎn méi yǒu yì yì hòu zài hé zuò xié yì shū shàng zhèng shì gài zhāng
A
拍照
B
签字qiān zì
C
跑步
D
唱歌
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 8 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Ký tên - 签字.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 拍照
- B. 签字
- C. 跑步
- D. 唱歌
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Thủ tục pháp lý hợp đồng:「签字盖章」(KÝ TỰ CÁI CHƯƠNG - ký tên đóng dấu).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 9 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 9 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
小李今天发高烧身体不适,向人事部提交了一天的病假( )。
dì tí xuǎn cí tián kòng xiǎo lǐ jīn tiān fā gāo shāo shēn tǐ bú shì xiàng rén shì bù tí jiāo le yì tiān de bìng jià
A
申请shēn qǐng
B
广告
C
菜单
D
账单
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 9 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Đơn xin/nộp đơn - 申请.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 申请
- B. 广告
- C. 菜单
- D. 账单
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Nộp đơn xin nghỉ ốm lên phòng nhân sự:「病假申请」(BỆNH GIẢ THÂN THỈNH).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 10 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 10 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
为了保护公司的商业秘密,所有员工必须严格遵守保密( )。
dì tí xuǎn cí tián kòng wèi le bǎo hù gōng sī de shāng yè mì mì suǒ yǒu yuán gōng bì xū yán gé zūn shǒu bǎo mì
A
节日
B
规定guī dìng
C
游戏
D
故事
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 10 题:选词填空(Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong ngữ cảnh công sở):
• Nghĩa tiếng Việt: Quy định bảo mật - 保密规定.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 节日
- B. 规定
- C. 游戏
- D. 故事
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
ÂM HÁN VIỆT: QUY ĐỊNH
Tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo mật thông tin doanh nghiệp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 11 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 11 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【公司前台告示】
前台接待时间:周一至周五 08:30 - 17:30
访客须知:外来人员请主动出示有效身份证件,登记来访事由及受访部门后,佩戴访客胸卡方可进入办公区域。未经预约者恕不接待。
11. 外来访客要进入办公区,必须遵守哪项规定?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【公司前台告示】(CÔNG TY TIỀN ĐÀI CÁO THỊ → Thông báo của lễ tân công ty)
访客须知:外来人员请主动出示有效身份证件,登记来访事由及受访部门后,佩戴访客胸卡方可进入办公区域。未经预约者恕不接待。(wàilái rényuán qǐng zhǔdòng chūshì yǒuxiào shēnfèn zhèngjiàn, dēngjì láifǎng shìyóu jí shòufǎng bùmén hòu, pèidài fǎngkè xiōngkǎ fāng kě jìnrù bàngōng qūyù. wèijīng yùyuē zhě shù bù jiēdài.)
11. 外来访客要进入办公区,必须遵守哪项规定?(wàilái fǎngkè yào jìnrù bàngōngqū, bìxū zūnshǒu nǎ xiàng guīdìng?)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Thông báo của lễ tân công ty】
Quy định dành cho khách thăm: Người ngoài vui lòng chủ động xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ, đăng ký lý do đến thăm và bộ phận được thăm, sau đó đeo thẻ khách thăm mới được vào khu vực văn phòng. Những người không hẹn trước sẽ không được tiếp đón.
11. Khách thăm bên ngoài muốn vào khu vực văn phòng phải tuân thủ quy định nào?
• Phân tích các phương án:
- A. 必须在周末晚上前来 (TẤT TU TẠI CHU MẠT VÃN THƯỢNG TIỀN LAI → Phải đến vào buổi tối cuối tuần)
- B. 出示证件、登记并佩戴访客胸卡,且必须有提前预约 (chūshì zhèngjiàn, dēngjì bìng pèidài fǎngkè xiōngkǎ, qiě bìxū yǒu tíqián yùyuē: XUẤT THỊ CHỨNG KIỆN, ĐĂNG KÝ BÍNH BỘ ĐỚI PHÓNG KHÁCH HUNG KHẠ, THẢ TẤT TU HỮU ĐỀ TIỀN DỰ ƯỚC → Xuất trình giấy tờ, đăng ký và đeo thẻ khách thăm, đồng thời phải có hẹn trước)
- C. 必须购买门票 (TẤT TU CẤU MÃI MÔN PHIẾU → Phải mua vé vào cổng)
- D. 可以随时自由进出,无需任何手续 (kěyǐ suíshí zìyóu jìnchū, wúxū rènhé shǒuxù: KHẢ DĨ TÙY THỜI TỰ DO TIẾN XUẤT, VÔ NHU NHÂM HÀ THỦ TỤC → Có thể tự do ra vào bất cứ lúc nào, không cần bất kỳ thủ tục nào)
• Phân tích đối chiếu:
Thông báo nêu rõ "外来人员请主动出示有效身份证件,登记来访事由及受访部门后,佩戴访客胸卡方可进入办公区域。" (Người ngoài vui lòng chủ động xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ, đăng ký lý do đến thăm và bộ phận được thăm, sau đó đeo thẻ khách thăm mới được vào khu vực văn phòng.) và "未经预约者恕不接待。" (Những người không hẹn trước sẽ không được tiếp đón.). Phương án B tổng hợp đầy đủ và chính xác tất cả các điều kiện này: xuất trình giấy tờ, đăng ký, đeo thẻ khách thăm, và phải có hẹn trước. Các phương án A, C, D đều sai lệch với nội dung thông báo.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 12 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 12 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【餐饮发票信息】
发票类型:增值税普通发票购买方名称:北京海联商贸有限公司开票日期:202X年3月28日项目名称:商务宴请餐饮费金额:¥ 1,280.00 元税额:¥ 76.80 元价税合计:¥ 1,356.80 元销售方:全聚德烤鸭王府井店
12. 这张发票反映的商务消费项目是:
• Câu đề bài: 第 12 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
• Nghĩa tiếng Việt: Chi phí tiếp khách ăn uống thương mại - 商务宴请餐饮费.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 购买办公电脑设备
- B. 商务宴请餐饮费,价税合计 1,356.80 元
- C. 员工出国机票费
- D. 仓库租金
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Phát phiếu ghi rõ tổng thanh toán gồm thuế là 1,356.80 NDT.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 13 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 13 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【办公室作息时间调整通告】
因夏季来临,自 5 月 1 日起,公司执行夏季作息时间表:
上午工作时间:08:30 - 12:00
午餐及午休时间:12:00 - 13:30
下午工作时间:13:30 - 17:30
请全体员工严格遵守考勤纪律,按时打卡上下班。
13. 调整后,员工中午的午休时间有多长?
dì tí yuè dú lǐ jiě bàn gōng shì zuò xī shí jiān tiáo zhěng tōng gào yīn xià jì lái lín zì yuè rì qǐ gōng sī zhí xíng xià jì zuò xī shí jiān biǎo shàng wǔ gōng zuò shí jiān wǔ cān jí wǔ xiū shí jiān xià wǔ gōng zuò shí jiān qǐng quán tǐ yuán gōng yán gé zūn shǒu kǎo qín jì lǜ àn shí dǎ kǎ shàng xià bān tiáo zhěng hòu yuán gōng zhōng wǔ de wǔ xiū shí jiān yǒu duō cháng
A
30 分钟
B
1 个小时
C
1 个半小时(90 分钟)gè bàn xiǎo shí fēn zhōng
D
3 个小时
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【办公室作息时间调整通告】(BẠN CÔNG THẤT TÁC TỨC THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH THÔNG CÁO → Thông báo điều chỉnh giờ làm việc của văn phòng)
午餐及午休时间:12:00 - 13:30 (shí'èr diǎn líng líng fēn - shí'sān diǎn sān shí fēn: NGỌC SAN CẬP NGỌC HƯU THỜI GIAN → Thời gian ăn trưa và nghỉ trưa: 12:00 - 13:30)
13. 调整后,员工中午的午休时间有多长?(tiáozhěng hòu, yuángōng zhōngwǔ de wǔxiū shíjiān yǒu duō cháng?)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Thông báo điều chỉnh giờ làm việc của văn phòng】
Thời gian ăn trưa và nghỉ trưa: 12:00 - 13:30
13. Sau khi điều chỉnh, thời gian nghỉ trưa của nhân viên là bao lâu?
• Phân tích các phương án:
- A. 30 分钟 (TAM THẬP PHÂN CHUNG → 30 phút)
- B. 1 个小时 (NHẤT CÁ TIỂU THỜI → 1 tiếng)
- C. 1 个半小时(90 分钟) (yīgè bàn xiǎoshí (jiǔshí fēnzhōng): NHẤT CÁ BÁN TIỂU THỜI (CỬU THẬP PHÂN CHUNG) → 1 tiếng rưỡi (90 phút))
- D. 3 个小时 (TAM CÁ TIỂU THỜI → 3 tiếng)
• Phân tích đối chiếu:
Dựa vào thông báo, "午餐及午休时间" (Thời gian ăn trưa và nghỉ trưa) là từ 12:00 đến 13:30. Khoảng thời gian này kéo dài 1 tiếng 30 phút, tức là 90 phút. Phương án C là "1 个半小时(90 分钟)" hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 14 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 14 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【快递签收提醒】
顺丰速运:您寄往深圳科技园腾讯大厦的商务合同快件(单号:SF138902847)已于今日 10:15 由前台收发室前台张小姐成功签收。感谢您的使用!
14. 这则短信的主要内容是:
dì tí yuè dú lǐ jiě kuài dì qiān shōu tí xǐng shùn fēng sù yùn nín jì wǎng shēn zhèn kē jì yuán téng xùn dà shà de shāng wù hé kuài jiàn dān hào yǐ yú jīn rì yóu qián tái shōu fā shì qián tái zhāng xiǎo jiě chéng gōng qiān shōu gǎn xiè nín de shǐ yòng zhè zé duǎn xìn de zhǔ yào nèi róng shì
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【快递签收提醒】(KHOÁI ĐỆ KÝ THU THỂ TỈNH → Nhắc nhở ký nhận chuyển phát nhanh)
顺丰速运:您寄往深圳科技园腾讯大厦的商务合同快件(单号:SF138902847)已于今日 10:15 由前台收发室前台张小姐成功签收。感谢您的使用!(nín jì wǎng Shēnzhèn Kējìyuán Téngxùn Dàshà de shāngwù hétong kuàijiàn (dānhào: SF138902847) yǐ yú jīnrì shí diǎn yīwǔ fēn yóu qiántái shōufāshì qiántái Zhāng xiǎojiě chénggōng qiānshōu. gǎnxiè nín de shǐyòng!)
14. 这则短信的主要内容是:(zhè zé duǎnxìn de zhǔyào nèiróng shì:)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Nhắc nhở ký nhận chuyển phát nhanh】
Shunfeng Express: Đơn hàng hợp đồng kinh doanh của quý khách (số vận đơn: SF138902847) gửi đến Tòa nhà Tencent, Khu công nghệ Thâm Quyến đã được cô Trương tại quầy lễ tân phòng nhận gửi của tiền sảnh ký nhận thành công vào lúc 10:15 hôm nay. Cảm ơn quý khách đã sử dụng dịch vụ!
14. Nội dung chính của tin nhắn này là gì?
• Phân tích các phương án:
- A. 催促客户支付快递运费 (THÔI XÚC KHÁCH HỘ CHI PHÓ KHOÁI ĐỆ VẬN PHÍ → Giục khách hàng thanh toán phí chuyển phát nhanh)
- B. 通知寄出的商务合同快件已被对方前台成功签收 (THÔNG TRI KÝ XUẤT ĐÍCH THƯƠNG VỤ HỢP ĐỒNG KHOÁI KIỆN DĨ BỊ ĐỐI PHƯƠNG TIỀN ĐÀI THÀNH CÔNG KÝ THU → Thông báo bưu kiện hợp đồng kinh doanh đã được lễ tân của bên nhận ký nhận thành công)
- C. 告知快件在路上遗失 (CÁO TRI KHOÁI KIỆN TẠI LỘ THƯỢNG DI THẤT → Thông báo bưu kiện bị thất lạc trên đường)
- D. 询问客户的收件地址 (TUẦN VẤN KHÁCH HỘ ĐÍCH THU KIỆN ĐỊA CHỈ → Hỏi địa chỉ nhận hàng của khách hàng)
• Phân tích đối chiếu:
Tin nhắn thông báo rằng "商务合同快件...已于今日 10:15 由前台收发室前台张小姐成功签收" (Bưu kiện hợp đồng kinh doanh... đã được cô Trương tại quầy lễ tân phòng nhận gửi của tiền sảnh ký nhận thành công vào lúc 10:15 hôm nay). Điều này trực tiếp khớp với nội dung của phương án B, "通知寄出的商务合同快件已被对方前台成功签收". Các phương án A, C, D đều không phản ánh đúng nội dung của tin nhắn.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 15 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 15 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【公司年会抽奖规则】
一等奖(1名):最新款轻薄笔记本电脑一台二等奖(3名):智能平板电脑各一台三等奖(10名):高档真丝商务领带礼盒阳光普照奖(全体未中奖员工):超市购物卡 200 元兑奖方式:凭年会入场门票副券于晚会结束后在人事部服务台领取。
15. 年会上一等奖共有几个名额?
• Câu đề bài: 第 15 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
• Nghĩa tiếng Việt: 1 giải nhất - 一等奖 1 名.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 1 名
- B. 3 名
- C. 10 名
- D. 全体员工
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Bảng thông báo ghi rõ:「一等奖(1名)」.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 16 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 16 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【酒店会议室预订确认单】
预订单位:远东贸易发展有限公司使用会议室:二楼牡丹厅(容纳 50 人)
预订时间:202X年4月10日 09:00 - 17:00
配套设施:高清投影仪、无线麦克风 4 支、茶歇服务(上午 10:30 与下午 15:30 各一次)
费用总计:¥ 6,800 元(已付全款)
16. 该会议室预订服务中,茶歇服务共提供几次?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【酒店会议室预订确认单】(TỬU ĐIẾM HỘI NGHỊ THẤT DỰ ĐỊNH XÁC NHẬN ĐƠN → Xác nhận đặt phòng họp khách sạn)
配套设施:高清投影仪、无线麦克风 4 支、茶歇服务(上午 10:30 与下午 15:30 各一次)(gāoqīng tóuyǐngyí, wúxiàn màikèfēng sì zhī, cháxiē fúwù (shàngwǔ shí diǎn sān shí fēn yǔ xiàwǔ shíwǔ diǎn sān shí fēn gè yīcì))
16. 该会议室预订服务中,茶歇服务共提供几次?(gāi huìyìshì yùdìng fúwù zhōng, cháxiē fúwù gòng tígōng jǐ cì?)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Xác nhận đặt phòng họp khách sạn】
Cơ sở vật chất đi kèm: Máy chiếu HD, 4 micro không dây, dịch vụ trà giữa giờ (một lần vào 10:30 sáng và một lần vào 15:30 chiều)
16. Trong dịch vụ đặt phòng họp này, dịch vụ trà giữa giờ được cung cấp mấy lần?
• Phân tích các phương án:
- A. 0 次 (LINH THỨ → 0 lần)
- B. 1 次 (NHẤT THỨ → 1 lần)
- C. 2 次(上午与下午各一次) (liǎng cì (shàngwǔ yǔ xiàwǔ gè yīcì): LƯỠNG THỨ (THƯỢNG NGỌ VỮ HẠ NGỌ CÁC NHẤT THỨ) → 2 lần (một lần buổi sáng và một lần buổi chiều))
- D. 5 次 (NGŨ THỨ → 5 lần)
• Phân tích đối chiếu:
Trong phần "配套设施" (Cơ sở vật chất đi kèm), có ghi rõ "茶歇服务(上午 10:30 与下午 15:30 各一次)". Điều này có nghĩa là dịch vụ trà giữa giờ được cung cấp 2 lần, một lần vào buổi sáng (10:30) và một lần vào buổi chiều (15:30). Phương án C khớp hoàn toàn với thông tin này.
• Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 17 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 17 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【软件安装与账号安全通知】
IT信息安全部郑重提示:严禁在办公电脑上私自安装未经公司授权的第三方P2P下载软件及破解版游戏。所有员工电脑密码必须包含大小写字母与数字,长度不得少于8位,且每90天必须强制更换一次。
17. 根据IT部门的规定,员工电脑密码最少需要多少位?
• Câu đề bài: 第 17 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
• Nghĩa tiếng Việt: 8 ký tự trở lên - 长度不得少于8位.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 4 位
- B. 6 位
- C. 8 位
- D. 16 位
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Thông báo quy định rõ:「长度不得少于8位,且每90天强制更换一次」.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 18 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 18 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【展会展位搭建证件领取】
秋季广交会参展商请注意:请各参展企业凭《展位确认书》与施工安全承诺书,于 10 月 12 日至 13 日前往琶洲展馆 B 区 5 号门办理布展施工证与货车通行证。逾期办理将加收 20% 紧急手续费。
18. 参展企业在什么时候办理施工证可以免交加急手续费?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【展会展位搭建证件领取】(TRIỂN HỘI TRIỂN VỊ ĐÁP KIỆN CHỨNG KIỆN LĨNH THỦ → Nhận chứng từ dựng gian hàng triển lãm)
请各参展企业凭《展位确认书》与施工安全承诺书,于 10 月 12 日至 13 日前往琶洲展馆 B 区 5 号门办理布展施工证与货车通行证。逾期办理将加收 20% 紧急手续费。(qǐng gè cānzhǎn qǐyè píng 《zhǎnwèi quèrènshū》 yǔ shīgōng ānquán chéngnuòshū, yú shí yuè shí'èr rì zhì shí'sān rì qiánwǎng Pázhōu zhǎnguǎn B qū wǔ hào mén bànlǐ bùzhǎn shīgōng zhèng yǔ huòchē tōngxíngzhèng. yúqī bànlǐ jiāng jiāshōu bǎi fēn zhī èr shí jǐnjí shǒuxùfèi.)
18. 参展企业在什么时候办理施工证可以免交加急手续费?(cānzhǎn qǐyè zài shénme shíhòu bànlǐ shīgōng zhèng kěyǐ miǎnjiāo jiājí shǒuxùfèi?)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Nhận chứng từ dựng gian hàng triển lãm】
Các doanh nghiệp tham gia triển lãm vui lòng mang theo "Giấy xác nhận gian hàng" và "Cam kết an toàn thi công" đến cổng số 5, Khu B, Trung tâm Triển lãm Pazhou từ ngày 12 đến 13 tháng 10 để làm thủ tục cấp giấy phép thi công dàn dựng và giấy phép cho xe tải. Nếu làm thủ tục quá hạn sẽ bị thu thêm 20% phí thủ tục khẩn cấp.
18. Doanh nghiệp tham gia triển lãm làm thủ tục cấp giấy phép thi công vào thời điểm nào thì có thể miễn phí làm thủ tục khẩn cấp?
• Phân tích các phương án:
- A. 10 月 12 日至 13 日正常办理时间内 (shí yuè shí'èr rì zhì shí'sān rì zhèngcháng bànlǐ shíjiān nèi: THẬP NGUYỆT THẬP NHỊ NHẬT CHÍ THẬP TAM NHẬT CHÁNH BIỆN LÝ THỜI GIAN NỘI → Trong thời gian làm thủ tục bình thường từ ngày 12 đến 13 tháng 10)
- B. 10 月 20 日之后 (THẬP NGUYỆT NHỊ THẬP NHẬT CHI HẬU → Sau ngày 20 tháng 10)
- C. 任何时候都需要交加急费 (NHÂM HÀ THỜI HẬU ĐÔ NHU YẾU GIAO GIA CẤP PHÍ → Bất cứ lúc nào cũng phải trả phí khẩn cấp)
- D. 展会闭幕当天 (TRIỂN HỘI BẾ MỘC ĐƯƠNG THIÊN → Vào ngày bế mạc triển lãm)
• Phân tích đối chiếu:
Thông báo ghi rõ "于 10 月 12 日至 13 日前往...办理..." (đến... từ ngày 12 đến 13 tháng 10 để làm thủ tục) và sau đó là "逾期办理将加收 20% 紧急手续费" (Nếu làm thủ tục quá hạn sẽ bị thu thêm 20% phí thủ tục khẩn cấp). Điều này có nghĩa là để tránh phí khẩn cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục trong khoảng thời gian được quy định, tức là từ ngày 12 đến 13 tháng 10. Phương án A là đáp án chính xác.
• Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 19 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 19 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【产品售后质保卡条款】
本公司产品自购买之日起实行“七天包退、十五天包换、一年免费保修”的三包服务政策。人为损坏、私自拆卸或因自然灾害造成的故障不在免费保修范围内。报修时请务必出示有效购买发票与产品保修卡。
19. 客户购买该产品后,如果产品本身存在质量问题,多少天内可以申请包换?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【产品售后质保卡条款】(SẢN PHẨM THỤ HẬU CHẤT BẢO KẠ ĐIỀU KHOẢN → Điều khoản thẻ bảo hành sản phẩm hậu mãi)
本公司产品自购买之日起实行“七天包退、十五天包换、一年免费保修”的三包服务政策。(běn gōngsī chǎnpǐn zì gòumǎi zhī rì qǐ shíxíng “qī tiān bāotuì, shíwǔ tiān bāohuàn, yī nián miǎnfèi bǎoxiū” de sānbāo fúwù zhèngcè.)
19. 客户购买该产品后,如果产品本身存在质量问题,多少天内可以申请包换?(kèhù gòumǎi gāi chǎnpǐn hòu, rúguǒ chǎnpǐn běnshēn cúnzài zhìliàng wèntí, duōshǎo tiān nèi kěyǐ shēnqǐng bāohuàn?)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Điều khoản thẻ bảo hành sản phẩm hậu mãi】
Sản phẩm của công ty chúng tôi thực hiện chính sách dịch vụ "ba đảm bảo" kể từ ngày mua: "7 ngày trả hàng, 15 ngày đổi hàng, 1 năm bảo hành miễn phí".
19. Sau khi khách hàng mua sản phẩm này, nếu sản phẩm có vấn đề về chất lượng, trong vòng bao nhiêu ngày có thể yêu cầu đổi hàng?
• Phân tích các phương án:
- A. 3 天 (TAM THIÊN → 3 ngày)
- B. 7 天 (THẤT THIÊN → 7 ngày)
- C. 15 天内 (THẬP NGŨ THIÊN NỘI → Trong vòng 15 ngày)
- D. 30 天 (TAM THẬP THIÊN → 30 ngày)
• Phân tích đối chiếu:
Thông báo rõ ràng nêu "三包服务政策" (chính sách dịch vụ "ba đảm bảo") bao gồm "七天包退" (7 ngày trả hàng), "十五天包换" (15 ngày đổi hàng), và "一年免费保修" (1 năm bảo hành miễn phí). Câu hỏi hỏi về thời gian có thể "申请包换" (yêu cầu đổi hàng), đáp án chính xác là "十五天包换" (15 ngày đổi hàng).
• Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 20 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 20 题:阅读理解(Đọc hiểu thông tin văn phòng, hóa đơn và thông báo):
【公司节假日值班安排表】
五一劳动节放假期间(5月1日 - 5月5日),公司生产车间照常运转。各部门安排值班人员如下:
安保部:赵队长(全天24小时)
维修部:孙工程师(手机:13912345678)
行政部:钱主管(负责突发事件协调)
值班期间如遇紧急重大突发安全事故,请第一时间向值班总指挥李副总报告。
20. 假期间如果工厂设备发生机械故障,应当联系谁?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
【公司节假日值班安排表】(CÔNG TY TIẾT GIẢ NHẬT TRỰC BAN AN BÀI BIỂU → Bảng phân công trực ban ngày lễ của công ty)
各部门安排值班人员如下:(gè bùmén ānpái zhíbān rényuán rúxià:)
安保部:赵队长(全天24小时)(Zhào duìzhǎng (quántiān èr shí sì xiǎoshí): AN BẢO BỘ: TRIỆU ĐỘI TRƯỞNG (TOÀN THIÊN NHỊ THẬP TỨ TIỂU THỜI))
维修部:孙工程师(手机:13912345678)(Sūn gōngchéngshī (shǒujī: yī sān jiǔ yī èr sān sì wǔ liù qī bā): DUY TU BỘ: TÔN CÔNG TRÌNH SƯ (THỦ CƠ))
行政部:钱主管(负责突发事件协调)(Qián zhǔguǎn (fùzé tūfā shìjiàn xiétiáo): HÀNH CHÁNH BỘ: TIỀN CHỦ QUẢN (PHỤ TRÁCH ĐỘT PHÁT SỰ KIỆN HIỆP ĐIỀU))
20. 假期间如果工厂设备发生机械故障,应当联系谁?(jiàqī jiān rúguǒ gōngchǎng shèbèi fāshēng jīxiè gùzhàng, yīngdāng liánxì shuí?)
• Nghĩa tiếng Việt:
【Bảng phân công trực ban ngày lễ của công ty】
Các phòng ban bố trí nhân viên trực ban như sau:
Bộ phận An ninh: Đội trưởng Triệu (24 giờ/ngày)
Bộ phận Bảo trì: Kỹ sư Tôn (Điện thoại: 13912345678)
Bộ phận Hành chính: Trưởng phòng Tiền (phụ trách điều phối các sự cố khẩn cấp)
20. Trong kỳ nghỉ, nếu thiết bị nhà máy xảy ra sự cố cơ khí thì nên liên hệ với ai?
• Phân tích các phương án:
- A. 赵队长 (TRIỆU ĐỘI TRƯỞNG → Đội trưởng Triệu)
- B. 维修部孙工程师 (DUY TU BỘ TÔN CÔNG TRÌNH SƯ → Kỹ sư Tôn của Bộ phận Bảo trì)
- C. 钱主管 (TIỀN CHỦ QUẢN → Trưởng phòng Tiền)
- D. 外卖骑手 (NGOẠI MẠI KỴ THỦ → Người giao hàng)
• Phân tích đối chiếu:
Thông tin trong bảng phân công trực ban nêu rõ "维修部:孙工程师" (Bộ phận Bảo trì: Kỹ sư Tôn). Câu hỏi đề cập đến "工厂设备发生机械故障" (thiết bị nhà máy xảy ra sự cố cơ khí). Chức năng của bộ phận bảo trì là xử lý các sự cố máy móc. Do đó, người cần liên hệ là Kỹ sư Tôn của Bộ phận Bảo trì.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 21 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 21 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
男:李助理,明天的客户答谢晚宴安排在哪个包间?
女:在华天大酒店三楼的“长城厅”,我已经提前预订好了二十人的大圆桌。
男:菜单定了吗?客户来自广东,口味比较清淡。
女:您放心,我特意交代了酒店厨师长,以粤菜和清蒸海鲜为主,少油少盐。
21. 关于明天的答谢晚宴,可以知道什么?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nán lǐ zhù lǐ míng tiān de kè hù dá xiè wǎn yàn ān pái zài nǎ gè bāo jiān nǚ zài huá tiān dà jiǔ diàn sān lóu de cháng chéng tīng wǒ yǐ jīng tí qián yù dìng hǎo le èr shí rén de dà yuán zhuō nán cài dān dìng le ma kè hù lái zì guǎng dōng kǒu wèi bǐ jiào qīng dàn nǚ nín fàng xīn wǒ tè yì jiāo dài le jiǔ diàn chú shī zhǎng yǐ yuè cài hé qīng zhēng hǎi xiān wéi zhǔ shǎo yóu shǎo yán guān yú míng tiān de dá xiè wǎn yàn kě yǐ zhī dào shén
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
男:李助理,明天的客户答谢晚宴安排在哪个包间?(Lǐ zhùlǐ, míngtiān de kèhù dáxiè wǎnyàn ānpái zài nǎge bāojiān?)
女:在华天大酒店三楼的“长城厅”,我已经提前预订好了二十人的大圆桌。(Zài Huátiān dà jiǔdiàn sānlóu de “Chángchéng Tīng”, wǒ yǐjīng tíqián yùdìng hǎo le èrshí rén de dà yuánzhuō.)
男:菜单定了吗?客户来自广东,口味比较清淡。(Càidān dìng le ma? Kèhù láizì Guǎngdōng, kǒuwèi bǐjiào qīngdàn.)
女:您放心,我特意交代了酒店厨师长,以粤菜和清蒸海鲜为主,少油少盐。(Nín fàngxīn, wǒ tèyì jiāodài le jiǔdiàn chúshīzhǎng, yǐ Yuècài hé qīngzhēng hǎixiān wéizhǔ, shǎo yóu shǎo yán.)
21. 关于明天的答谢晚宴,可以知道什么?(guānyú míngtiān de dáxiè wǎnyàn, kěyǐ zhīdào shénme?)
• Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Trợ lý Lý, tiệc tối tri ân khách hàng ngày mai được sắp xếp ở phòng riêng nào?
Nữ: Ở "Sảnh Trường Thành" tầng ba của khách sạn Hoa Thiên, tôi đã đặt trước một bàn tròn lớn cho hai mươi người rồi ạ.
Nam: Đã chọn thực đơn chưa? Khách hàng đến từ Quảng Đông, khẩu vị khá thanh đạm.
Nữ: Anh yên tâm, tôi đã đặc biệt dặn dò bếp trưởng khách sạn, chủ yếu là món Quảng Đông và hải sản hấp, ít dầu ít muối.
21. Về bữa tiệc tối tri ân ngày mai, có thể biết được điều gì?
• Phân tích các phương án:
- A. 晚宴在快餐店吃汉堡 (VÃN YẾN TẠI KHOÁI SAN ĐIẾM CẬT HÁN BẢO → Bữa tiệc tối ăn hamburger ở cửa hàng thức ăn nhanh)
- B. 女助理特意根据广东客户偏清淡的口味预订了粤菜海鲜 (NỮ TRỢ LÝ ĐẶC Ý CĂN CỨ QUẢNG ĐÔNG KHÁCH HỘ THIÊN THANH ĐẠM ĐÍCH KHẨU VỊ DỰ ĐỊNH LIỄU VIỆT MÓN HẢI TIÊN → Nữ trợ lý đã đặc biệt đặt món Quảng Đông và hải sản theo khẩu vị thanh đạm của khách hàng Quảng Đông)
- C. 男经理打算取消晚宴 (NAM KINH LÝ ĐẢ TOÁN THỦ TIÊU VÃN YẾN → Nam quản lý định hủy tiệc tối)
- D. 参加宴会的一共有两百人 (THAM GIA YẾN HỘI ĐÍCH NHẤT CỘNG HỮU LƯỠNG BÁCH NHÂN → Tổng cộng có hai trăm người tham gia bữa tiệc)
• Phân tích đối chiếu:
Trong đoạn hội thoại, người nam nói "客户来自广东,口味比较清淡" (Khách hàng đến từ Quảng Đông, khẩu vị khá thanh đạm). Người nữ trả lời "您放心,我特意交代了酒店厨师长,以粤菜和清蒸海鲜为主,少油少盐" (Anh yên tâm, tôi đã đặc biệt dặn dò bếp trưởng khách sạn, chủ yếu là món Quảng Đông và hải sản hấp, ít dầu ít muối). Điều này chứng tỏ nữ trợ lý đã đặc biệt sắp xếp thực đơn theo khẩu vị của khách hàng. Phương án B phản ánh chính xác nội dung này. Các phương án khác đều sai lệch so với thông tin trong đoạn đối thoại: bữa tiệc ở khách sạn chứ không phải cửa hàng thức ăn nhanh (A); không có dấu hiệu cho thấy nam quản lý muốn hủy tiệc (C); chỉ có "二十人的大圆桌" (bàn tròn lớn cho hai mươi người) chứ không phải hai trăm người (D).
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 22 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 22 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
女:王主管,这是我刚做好的新产品宣传折页草案,请您过目。
男:整体排版很清爽,但是封面上的产品主打卖点不够醒目。
女:那我把字体调大一号,再加上“超长续航、智能温控”这八个字,您看行吗?
男:好,改完之后再拿给我确认,确认没问题今天下午就发给印刷厂。
22. 王主管对宣传折页提出了什么修改意见?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nǚ wáng zhǔ guǎn zhè shì wǒ gāng zuò hǎo de xīn chǎn pǐn xuān chuán zhé yè cǎo àn qǐng nín guò mù nán zhěng tǐ pái bǎn hěn qīng shuǎng dàn shì fēng miàn shàng de chǎn pǐn zhǔ dǎ mài diǎn bú gòu xǐng mù nǚ nà wǒ bǎ zì tǐ tiáo dà yī hào zài jiā shàng chāo cháng xù háng zhì néng wēn kòng zhè bā gè zì nín kàn xíng ma nán hǎo gǎi wán zhī hòu zài ná gěi wǒ què rèn què rèn méi wèn tí jīn tiān xià wǔ jiù fā gěi yìn shuā chǎng wáng zhǔ guǎn duì xuān chuán zhé yè tí chū le shén xiū gǎi yì jiàn
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 王主管对宣传折页提出了什么修改意见? (Wáng zhǔguǎn duì xuānchuán zhéyè tíchūle shénme xiūgǎi yìjiàn?)
• Nghĩa tiếng Việt: Trưởng phòng Vương đã đưa ra ý kiến sửa đổi nào đối với tờ gấp quảng cáo?
• Phân tích các phương án:
- A. 要求彻底更换设计师 (YÊU CẦU TRIỆT ĐỂ CANH HOÁN THIẾT KẾ SƯ → Yêu cầu thay thế hoàn toàn nhà thiết kế)
- B. 建议将封面主打卖点突出,加大字体并增加关键词 (jiànyì jiāng fēngmiàn zhǔdǎ màidiǎn túchū, jiādà zìtǐ bìng zēngjiā guānjiàncí: KIẾN NGHỊ TƯƠNG PHONG DIỆN CHỦ ĐẢ MẠI ĐIỂM ĐỘT XUẤT, GIA ĐẠI TỰ THỂ BÍNH TĂNG GIA QUAN KIỆN TỪ → Đề nghị làm nổi bật điểm bán hàng chính trên trang bìa, tăng cỡ chữ và thêm từ khóa)
- C. 要求取消所有印刷计划 (YÊU CẦU THỦ TIÊU SỞ HỮU ẤN XOÁT KẾ HOẠCH → Yêu cầu hủy bỏ tất cả kế hoạch in ấn)
- D. 认为折页太漂亮不需要任何修改 (NHẬN VI CHIẾT HIỆT THÁI PHIÊU LƯỢNG BẤT NHU YẾU NHẬM HÀ TU CẢI → Cho rằng tờ gấp quá đẹp không cần bất kỳ chỉnh sửa nào)
• Phân tích đối chiếu: Trong đoạn đối thoại, người nam (Trưởng phòng Vương) nói: "整体排版很清爽,但是封面上的产品主打卖点不够醒目。" (Bố cục tổng thể rất gọn gàng, nhưng điểm bán hàng chính của sản phẩm trên trang bìa chưa đủ nổi bật). Sau đó, người nữ đề xuất: "那我把字体调大一号,再加上“超长续航、智能温控”这八个字,您看行吗?" (Vậy tôi tăng cỡ chữ lên một cỡ, rồi thêm tám chữ "thời lượng pin siêu dài, kiểm soát nhiệt độ thông minh", anh thấy được không?). Trưởng phòng Vương đồng ý với đề xuất này. Điều này cho thấy ý kiến sửa đổi của Trưởng phòng Vương là muốn làm nổi bật điểm bán hàng chính trên trang bìa, và người nữ đã đề xuất giải pháp là tăng cỡ chữ và thêm từ khóa. Phương án B phản ánh chính xác ý kiến và đề xuất này. Các phương án A, C, D đều không đúng với nội dung đối thoại.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 23 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 23 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
男:陈总,德国客户刚才发来传真,询问那批机械零部件的装船进展。
女:货代公司早上通知我,货物已经在宁波港顺利装上集装箱货轮,预计今晚起航。
男:那提单什么时候能拿到?
女:明天上午船公司签发正本海运提单后,货代会第一时间派专人送到我们公司。
23. 货物目前的实际运输进展如何?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nán chén zǒng dé guó kè hù gāng cái fā lái chuán zhēn xún wèn nà pī jī xiè líng bù jiàn de zhuāng chuán jìn zhǎn nǚ huò dài gōng sī zǎo shàng tōng zhī wǒ huò wù yǐ jīng zài níng bō gǎng shùn lì zhuāng shàng jí zhuāng xiāng huò lún yù jì jīn wǎn qǐ háng nán nà tí dān shén shí hòu néng ná dào nǚ míng tiān shàng wǔ chuán gōng sī qiān fā zhèng běn hǎi yùn tí dān hòu huò dài huì dì yī shí jiān pài zhuān rén sòng dào wǒ gōng sī huò wù mù qián de shí jì yùn shū jìn zhǎn rú hé
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 货物目前的实际运输进展如何? (Huòwù mùqián de shíjì yùnshū jìnzhǎn rúhé?)
• Nghĩa tiếng Việt: Tiến độ vận chuyển thực tế của hàng hóa hiện tại như thế nào?
• Phân tích các phương án:
- A. 还在工厂车间组装 (HOÀN TẠI CÔNG XƯỞNG XA GIAN TỔ TRANG → Vẫn đang lắp ráp tại xưởng nhà máy)
- B. 已经在宁波港装船,预计今晚开航,明天签发提单 (yǐjīng zài Níngbō gǎng zhuāngchuán, yùjì jīn wǎn kāiháng, míngtiān qiānfā tídān: DĨ KINH TẠI NINH BA CẢNG TRANG THUYỀN, DỰ KẾ KIM VÃN KHAI HÀNG, MINH THIÊN KHIÊN PHÁT ĐỀ ĐƠN → Đã được bốc xếp lên tàu tại cảng Ninh Ba, dự kiến tối nay khởi hành, ngày mai ký phát vận đơn)
- C. 已经抵达德国汉堡港 (DĨ KINH ĐỂ ĐẠT ĐỨC QUỐC HÁN BẢO CẢNG → Đã đến cảng Hamburg, Đức)
- D. 因质量不合格被海关扣留 (NHÂN CHẤT LƯỢNG BẤT HỢP CÁCH BỊ HẢI QUAN KHẤU LƯU → Bị hải quan giữ lại vì chất lượng không đạt)
• Phân tích đối chiếu: Người nữ nói: "货代公司早上通知我,货物已经在宁波港顺利装上集装箱货轮,预计今晚起航。" (Công ty giao nhận vận tải sáng nay thông báo với tôi là hàng hóa đã được bốc xếp thuận lợi lên tàu container tại cảng Ninh Ba, dự kiến tối nay sẽ khởi hành.) Và tiếp theo: "明天上午船公司签发正本海运提单后,货代会第一时间派专人送到我们公司。" (Sáng mai sau khi công ty tàu biển ký phát vận đơn gốc đường biển, công ty giao nhận vận tải sẽ cử người chuyên trách mang đến công ty chúng ta ngay lập tức.) Phương án B tổng hợp chính xác các thông tin này: hàng đã lên tàu ở cảng Ninh Ba, dự kiến tối nay khởi hành và ngày mai sẽ có vận đơn. Các phương án A, C, D đều không đúng với tiến độ được nhắc đến trong đoạn hội thoại.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 24 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 24 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
女:小赵,下周去上海参加中国进出口商品博览会的人员名单确定了吗?
男:确定了,销售部王经理带队,我和技术部的张工程师随行,一共三个人。
女:展品和宣传物料寄出去了吗?
男:昨天下午已经通过顺丰特快寄出,明天就能送达上海展馆的指定服务台。
24. 本次去上海参展的团队共有几个人?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nǚ xiǎo zhào xià zhōu qù shàng hǎi shēn jiā zhōng guó jìn chū kǒu shāng pǐn bó lǎn huì de rén yuán míng dān què dìng le ma nán què dìng le xiāo shòu bù wáng jīng lǐ dài duì wǒ hé jì shù bù de zhāng gōng chéng shī suí xíng yí gòng sān gè rén nǚ zhǎn pǐn hé xuān chuán wù liào jì chū qù le ma nán zuó tiān xià wǔ yǐ jīng tōng guò shùn fēng tè kuài jì chū míng tiān jiù néng sòng dá shàng hǎi zhǎn guǎn de zhǐ dìng fú wù tái běn cì qù shàng hǎi shēn zhǎn de tuán duì gòng yǒu jǐ gè rén
• Câu đề bài: 第 24 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
• Nghĩa tiếng Việt: 3 người: Trưởng phòng Vương, Tiểu Triệu và kỹ sư Trương - 一共三个人.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 1 个人
- B. 2 个人
- C. 3 个人(王经理、小赵和张工程师)
- D. 10 个人
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 25 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 25 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
男:刘会计,我上周去北京出差的高铁票和住宿发票,什么时候能报销到账?
女:我已经审核完毕并在财务系统提交了付款申请,领导今天上午刚签批。
男:那太好了,款项会直接转到我的工资卡吗?
女:对,本周五统一批次打款,周五下午您查一下银行卡流水就行。
25. 男员工的差旅费预计什么时候可以报销到账?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nán liú kuài jì wǒ shàng zhōu qù běi jīng chū chāi de gāo tiě piào hé zhù sù fā piào shén shí hòu néng bào xiāo dào zhàng nǚ wǒ yǐ jīng shěn hé wán bì bìng zài cái wù xì tǒng tí jiāo le fù kuǎn shēn qǐng lǐng dǎo jīn tiān shàng wǔ gāng qiān pī nán nà tài hǎo le kuǎn xiàng huì zhí jiē zhuǎn dào wǒ de gōng zī kǎ ma nǚ duì běn zhōu wǔ tǒng yī pī cì dǎ kuǎn zhōu wǔ xià wǔ nín chá yí xià yín háng kǎ liú shuǐ jiù xíng nán yuán gōng de chà lǚ fèi yù jì shén shí hòu kě yǐ bào xiāo dào zhàng
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 男员工的差旅费预计什么时候可以报销到账? (Nán yuángōng de chāilǚfèi yùjì shénme shíhou kěyǐ bàoxiāo dàozhàng?)
• Nghĩa tiếng Việt: Chi phí công tác của nhân viên nam dự kiến khi nào sẽ được thanh toán vào tài khoản?
• Phân tích các phương án:
- A. 明年年底 (MINH NIÊN NIÊN ĐỂ → Cuối năm sau)
- B. 本周五下午直接打入工资卡 (BẢN CHU NGŨ HẠ NGỌC TRỰC TIẾP ĐẢ NHẬP CÔNG TƯ CA → Chiều thứ Sáu tuần này trực tiếp chuyển vào thẻ lương)
- C. 必须去财务室领取现金 (TẤT TU KHỨ TÀI VỤ THẤT LĨNH THỦ HIỆN KIM → Phải đến phòng tài chính để nhận tiền mặt)
- D. 永远无法报销 (VĨNH VIỄN VÔ PHÁP BÁO XOÁT → Vĩnh viễn không thể thanh toán)
• Phân tích đối chiếu: Người nữ nói: "对,本周五统一批次打款,周五下午您查一下银行卡流水就行。" (Đúng vậy, sẽ được chuyển tiền đồng loạt vào thứ Sáu tuần này, chiều thứ Sáu anh chỉ cần kiểm tra sao kê ngân hàng là được.) Điều này trực tiếp trả lời câu hỏi về thời gian thanh toán. Phương án B phản ánh chính xác thông tin này. Các phương án A, C, D đều sai.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 26 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 26 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
女:孙经理,印尼客户对我们报出的每吨 800 美元价格觉得有点偏高。
男:他们希望的价格是多少?
女:他们希望降到每吨 750 美元,但表示采购量可以从 100 吨增加到 300 吨。
男:如果订购量达到 300 吨,我们可以薄利多销,底线是每吨 765 美元,你再去谈。
26. 孙经理给出的最新谈判底线价格是每吨多少美元?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nǚ sūn jīng lǐ yìn ní kè hù duì wǒ bào chū de měi dūn měi yuán jià gé jué de yǒu diǎn piān gāo nán tā xī wàng de jià gé shì duō shǎo nǚ tā xī wàng jiàng dào měi dūn měi yuán dàn biǎo shì cǎi gòu liáng kě yǐ cóng dūn zēng jiā dào dūn nán rú guǒ dìng gòu liáng dá dào dūn wǒ kě yǐ báo lì duō xiāo dǐ xiàn shì měi dūn měi yuán nǐ zài qù tán sūn jīng lǐ gěi chū de zuì xīn tán pàn dǐ xiàn jià gé shì měi dūn duō shǎo měi yuán
A
700 美元
B
750 美元
C
765 美元měi yuán
D
800 美元
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 26 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
• Nghĩa tiếng Việt: 765 USD / tấn - 底线是每吨 765 美元.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 700 美元
- B. 750 美元
- C. 765 美元
- D. 800 美元
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 27 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 27 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
男:人事部今天面试了几位应聘外贸业务员的候选人,有合适的吗?
女:有一位张小姐表现非常突出,英语专业八级,有一年东南亚外贸经验。
男:她的口语表达和沟通协调能力怎么样?
女:英语口语很流利,商务礼仪也很规范,技术测试成绩第一,我建议录用她。
27. 女面试官对张小姐的评价是:
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nán rén shì bù jīn tiān miàn shì le jǐ wèi yìng pìn wài mào yè wù yuán de hòu xuǎn rén yǒu hé shì de ma nǚ yǒu yí wèi zhāng xiǎo jiě biǎo xiàn fēi cháng tū chū yīng yǔ zhuān yè bā jí yǒu yì nián dōng nán yà wài mào jīng yàn nán tā de kǒu yǔ biǎo dá hé gōu tōng xié tiáo néng lì zěn yàng nǚ yīng yǔ kǒu yǔ hěn liú lì shāng wù lǐ yí yě hěn guī fàn jì shù cè shì chéng jì dì yī wǒ jiàn yì lù yòng tā nǚ miàn shì guān duì zhāng xiǎo jiě de píng jià shì
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 女面试官对张小姐的评价是: (Nǚ miànshì guān duì Zhāng xiǎojiě de píngjià shì:)
• Nghĩa tiếng Việt: Nữ phỏng vấn viên đánh giá về cô Trương như thế nào?
• Phân tích các phương án:
- A. 毫无经验,不予考虑 (háowú jīngyàn, bù yǔ kǎolǜ: HÀO VÔ KINH NGHIỆM, BẤT DỮ KHẢO LỰ → Hoàn toàn không có kinh nghiệm, không xem xét)
- B. 英语优秀、沟通能力强且成绩第一,建议正式录用 (Yīngyǔ yōuxiù, gōutōng nénglì qiáng qiě chéngjī dì yī, jiànyì zhèngshì lùyòng: ANH NGỮ ƯU TÚ, CÂU THÔNG NĂNG LỰC CƯỜNG THẢ THÀNH TÍCH ĐỆ NHẤT, KIẾN NGHỊ CHÍNH THỨC LỤC DỤNG → Tiếng Anh xuất sắc, năng lực giao tiếp tốt và điểm số đứng đầu, đề nghị tuyển dụng chính thức)
- C. 脾气暴躁,不适合团队合作 (píqì bàozào, bù shìhé tuánduì hézuò: TỲ KHÍ BẠO TÁO, BẤT THÍCH HỢP ĐOÀN ĐỘI HỢP TÁC → Tính khí nóng nảy, không phù hợp làm việc nhóm)
- D. 建议转去后勤保洁部门 (KIẾN NGHỊ CHUYỂN KHỨ HẬU CẦN BẢO KHIẾT BỘ MÔN → Đề nghị chuyển sang bộ phận hậu cần vệ sinh)
• Phân tích đối chiếu: Người nữ nói: "有一位张小姐表现非常突出,英语专业八级,有一年东南亚外贸经验。" (Có một cô Trương thể hiện rất nổi bật, tiếng Anh chuyên ngành cấp 8, có một năm kinh nghiệm ngoại thương Đông Nam Á.) và "英语口语很流利,商务礼仪也很规范,技术测试成绩第一,我建议录用她。" (Nói tiếng Anh rất lưu loát, lễ nghi thương mại cũng rất chuẩn mực, điểm kiểm tra kỹ thuật đứng đầu, tôi đề nghị tuyển dụng cô ấy.) Phương án B tổng hợp đầy đủ và chính xác các điểm mạnh của cô Trương cùng với đề xuất tuyển dụng. Các phương án A, C, D đều trái ngược với những gì người nữ đã nói.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 28 • Phần Đọc
Đáp án: C
第 28 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
女:李总,仓库管理员反映,目前库存的A型阀门只剩下最后五十套了。
男:下个月的大订单什么时候需要供货?
女:下月中旬客户需要交付两百套,如果现在不安排生产,到时候库存肯定不够。
男:那好,通知生产车间明天一早立即开工,补足三百套库存备用。
28. 面对库存不足的情况,李总做出了什么决定?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nǚ lǐ zǒng cāng kù guǎn lǐ yuán fǎn yìng mù qián kù cún de xíng fá mén zhī shèng xià zuì hòu wǔ shí tào le nán xià gè yuè de dà dìng dān shén shí hòu xū yào gòng huò nǚ xià yuè zhōng xún kè hù xū yào jiāo fù liǎng bǎi tào rú guǒ xiàn zài bù ān pái shēng chǎn dào shí hòu kù cún kěn dìng bú gòu nán nà hǎo tōng zhī shēng chǎn chē jiān míng tiān yì zǎo lì jí kāi gōng bǔ zú sān bǎi tào kù cún bèi yòng miàn duì kù cún bù zú de qíng kuàng lǐ zǒng zuò chū le shén jué dìng
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 面对库存不足的情况,李总做出了什么决定? (Miànduì kùcún bùzú de qíngkuàng, Lǐ zǒng zuò chūle shénme juédìng?)
• Nghĩa tiếng Việt: Trước tình hình tồn kho không đủ, Tổng giám đốc Lý đã đưa ra quyết định gì?
• Phân tích các phương án:
- A. 拒绝交付客户订单 (CỰ TUYỆT GIAO PHÓ KHÁCH HỘ ĐỊNH ĐƠN → Từ chối giao đơn hàng cho khách hàng)
- B. 关闭整个阀门生产线 (QUAN BẾ CHỈNH CÁ PHIỆT MÔN SANH SẢN HIỆN → Đóng cửa toàn bộ dây chuyền sản xuất van)
- C. 通知车间明天立即开工补产三百套库存 (THÔNG TRI XA GIAN MINH THIÊN LẬP TỨC KHAI CÔNG BỔ SẢN TAM BÁCH SÁO KHO TỒN → Thông báo cho phân xưởng sáng mai lập tức khởi công sản xuất bổ sung ba trăm bộ vào kho)
- D. 从竞争对手那里直接买二手旧货 (TÒNG CẠNH TRANH ĐỐI THỦ NA LÝ TRỰC TIẾP MÃI NHỊ THỦ CỰU HÓA → Mua trực tiếp hàng cũ đã qua sử dụng từ đối thủ cạnh tranh)
• Phân tích đối chiếu: Người nam (Tổng giám đốc Lý) nói: "那好,通知生产车间明天一早立即开工,补足三百套库存备用。" (Vậy được, thông báo cho phân xưởng sản xuất sáng mai lập tức khởi công, bổ sung ba trăm bộ vào kho để dự phòng.) Câu này trực tiếp đưa ra quyết định của ông Lý. Phương án C hoàn toàn trùng khớp với thông tin này. Các phương án A, B, D đều không được nhắc đến hoặc trái ngược với quyết định trong đoạn hội thoại.
• Kết luận: Đáp án chính xác là C.
Câu 29 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 29 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
男:周助理,帮我查一下去河内的航班,下周二下午有合适的吗?
女:越南航空 VN513 航班下午 15:30 起飞,飞行时间两个小时,直飞河内内排机场。
男:时间挺合适的,帮我和王副总订两张公务舱,订好后把行程单发我微信。
女:好的,我马上登录企业差旅平台出票。
29. 男领导要求订几张什么舱位的机票?
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nán zhōu zhù lǐ bāng wǒ chá yí xià qù hé nèi de háng bān xià zhōu èr xià wǔ yǒu hé shì de ma nǚ yuè nán háng kōng háng bān xià wǔ qǐ fēi fēi xíng shí jiān liǎng gè xiǎo shí zhí fēi hé nèi nèi pái jī chǎng nán shí jiān tǐng hé shì de bāng wǒ hé wáng fù zǒng dìng liǎng zhāng gōng wù cāng dìng hǎo hòu bǎ xíng chéng dān fā wǒ wēi xìn nǚ hǎo de wǒ mǎ shàng dēng lù qǐ yè chà lǚ píng tái chū piào nán lǐng dǎo yāo qiú dìng jǐ zhāng shén cāng wèi de jī piào
A
一张头等舱
B
两张公务舱(商务舱)liǎng zhāng gōng wù cāng shāng wù cāng
C
三张经济舱
D
只要无座票
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 男领导要求订几张什么舱位的机票? (Nán lǐngdǎo yāoqiú dìng jǐ zhāng shénme cāngwèi de jīpiào?)
• Nghĩa tiếng Việt: Lãnh đạo nam yêu cầu đặt mấy vé hạng ghế nào?
• Phân tích các phương án:
- A. 一张头等舱 (NHẤT TRƯƠNG ĐẦU ĐẲNG THANG → Một vé hạng nhất)
- B. 两张公务舱(商务舱) (liǎng zhāng gōngwùcāng (shāngwùcāng): LƯỠNG TRƯƠNG CÔNG VỤ THANG (THƯƠNG VỤ THANG) → Hai vé hạng thương gia)
- C. 三张经济舱 (TAM TRƯƠNG KINH TẾ THANG → Ba vé hạng phổ thông)
- D. 只要无座票 (CHỈ YẾU VÔ TỌA PHIẾU → Chỉ cần vé không chỗ ngồi)
• Phân tích đối chiếu: Người nam nói: "时间挺合适的,帮我和王副总订两张公务舱,订好后把行程单发我微信。" (Thời gian khá phù hợp, giúp tôi và Phó Tổng giám đốc Vương đặt hai vé hạng thương gia, sau khi đặt xong thì gửi hành trình cho tôi qua WeChat.) Câu này cung cấp trực tiếp thông tin về số lượng vé (两张) và hạng ghế (公务舱 - hạng thương gia). Phương án B khớp chính xác với thông tin này.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 30 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 30 题:职场对话理解(Đọc đoạn đối thoại công sở và chọn phương án đúng nhất):
女:小吴,今天上午跟日本客户的视频会议开得怎么样?
男:非常顺利,双方就下一阶段的新产品联合研发协议达成了一致。
女:那接下来我们要准备什么?
男:日本法务部正在起草双语正式合同文本,预计周五发给我们审核盖章。
30. 双方下一步的工作安排是:
dì tí zhí chǎng duì huà lǐ jiě nǚ xiǎo wú jīn tiān shàng wǔ gēn rì běn kè hù de shì pín huì yì kāi de zěn yàng nán fēi cháng shùn lì shuāng fāng jiù xià yì jiē duàn de xīn chǎn pǐn lián hé yán fā xié yì dá chéng le yí zhì nǚ nà jiē xià lái wǒ yào zhǔn bèi shén nán rì běn fǎ wù bù zhèng zài qǐ cǎo shuāng yǔ zhèng shì hé wén běn yù jì zhōu wǔ fā gěi wǒ shěn hé gài zhāng shuāng fāng xià yí bù de gōng zuò ān pái shì
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 双方下一步的工作安排是: (Shuāngfāng xià yī bù de gōngzuò ānpái shì:)
• Nghĩa tiếng Việt: Sắp xếp công việc tiếp theo của hai bên là gì?
• Phân tích các phương án:
- A. 彻底放弃合作关系 (TRIỆT ĐỂ PHÓNG KHÍ HỢP TÁC QUAN HỆ → Từ bỏ hoàn toàn mối quan hệ hợp tác)
- B. 等待日方法务起草双语合同文本并于周五审核盖章 (ĐẲNG ĐÃI NHẬT PHƯƠNG PHÁP VỤ KHỞI THẢO SONG NGỮ HỢP ĐỒNG VĂN BẢN BÍNH VU CHU NGŨ THẨM HẠT CÁI CHƯƠNG → Chờ đợi bộ phận pháp lý Nhật Bản soạn thảo văn bản hợp đồng song ngữ và xem xét, đóng dấu vào thứ Sáu)
- C. 立即召开新闻发布会指责对方 (LẬP TỨC TRIỆU KHAI TÂN VĂN PHÁT BỐ HỘI CHỈ TRÁCH ĐỐI PHƯƠNG → Lập tức tổ chức họp báo chỉ trích đối phương)
- D. 重新组织十次面试 (TRÙNG TÂN TỔ CHỨC THẬP THỨ DIỆN THÍ → Tổ chức lại mười cuộc phỏng vấn)
• Phân tích đối chiếu: Người nam nói: "日本法务部正在起草双语正式合同文本,预计周五发给我们审核盖章。" (Bộ phận pháp lý Nhật Bản đang soạn thảo văn bản hợp đồng chính thức song ngữ, dự kiến thứ Sáu sẽ gửi cho chúng ta để xem xét và đóng dấu.) Đây chính là bước công việc tiếp theo được đề cập. Phương án B phản ánh đầy đủ và chính xác thông tin này. Các phương án A, C, D đều không đúng với nội dung đối thoại.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn: 陈婷婷本次申请休年假的天数共计多少天? (Chén Tíngtíng běncì shēnqǐng xiū niánjià de tiānshù gòngjì duōshǎo tiān?)
• Nghĩa tiếng Việt: Trần Đình Đình lần này xin nghỉ phép năm tổng cộng bao nhiêu ngày?
• Phân tích các phương án:
- A. 1 天 (NHẤT THIÊN → 1 ngày)
- B. 3 天 (TAM THIÊN → 3 ngày)
- C. 5 个工作日 (NGŨ CÁ CÔNG TÁC NHẬT → 5 ngày làm việc)
- D. 10 个工作日 (THẬP CÁ CÔNG TÁC NHẬT → 10 ngày làm việc)
• Phân tích đối chiếu: Trong email, Trần Đình Đình ghi rõ: "我拟申请于 2026 年 4 月 13 日(周一)至 4 月 17 日(周五)休年假,共计 5 个工作日。" (Tôi dự định xin nghỉ phép năm từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 (Thứ Hai) đến ngày 17 tháng 4 năm 2026 (Thứ Sáu), tổng cộng 5 ngày làm việc.) Điều này trực tiếp trả lời câu hỏi về số ngày nghỉ phép cô ấy *xin* trong lần này. Mặc dù cô ấy được hưởng 10 ngày phép năm, nhưng lần này chỉ xin 5 ngày làm việc.
• Kết luận: Đáp án chính xác là C.
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 陈婷婷休假期间,她的日常询价业务由谁协助跟进?
• Nghĩa tiếng Việt:
* Trong thời gian Trần Đình Đình nghỉ phép, công việc yêu cầu báo giá hàng ngày của cô ấy sẽ do ai hỗ trợ theo dõi?
• Phân tích các phương án:
* A. 林总监亲力亲为 (LÂM TỔNG GIÁM THÂN LỰC THÂN VI → Tổng giám đốc Lâm đích thân làm)
* B. 同组的李晓华同事 (ĐỒNG TỔ ĐÍCH LÝ HIỂU HOA ĐỒNG SỰ → đồng nghiệp Lý Hiểu Hoa trong cùng nhóm)
* C. 已经完全无人负责 (DĨ KINH HOÀN TOÀN VÔ NHÂN PHỤ TRÁCH → đã hoàn toàn không có ai chịu trách nhiệm)
* D. 保安部门(bǎo'ān bùmén) (BẢO AN BỘ MÔN → Bộ phận an ninh)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi hỏi về việc ai sẽ hỗ trợ theo dõi công việc báo giá hàng ngày của Trần Đình Đình trong thời gian cô ấy nghỉ phép. Trong email, đoạn "在休假期间,我已将手头的日常工作做如下交接安排:1. 华东区老客户的日常询价与跟单,由同组的李晓华同事协助跟进" (Trong thời gian nghỉ phép, tôi đã sắp xếp bàn giao công việc hàng ngày như sau: 1. Các yêu cầu báo giá và theo dõi đơn hàng hàng ngày của khách hàng cũ khu vực Hoa Đông sẽ do đồng nghiệp Lý Hiểu Hoa trong nhóm hỗ trợ theo dõi) đã nêu rõ người chịu trách nhiệm. Do đó, đáp án B là chính xác. Các phương án A, C, D đều không được nhắc đến hoặc trái ngược với thông tin trong văn bản.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 陈婷婷预计将于什么时候正常返岗上班?
• Nghĩa tiếng Việt:
* Trần Đình Đình dự kiến khi nào sẽ trở lại làm việc bình thường?
• Phân tích các phương án:
* A. 4 月 13 日 (TỨ NGUYỆT THẬP TAM NHẬT → ngày 13 tháng 4)
* B. 4 月 17 日 (TỨ NGUYỆT THẬP THẤT NHẬT → ngày 17 tháng 4)
* C. 4 月 20 日(周一) (TỨ NGUYỆT NHỊ THẬP NHẬT (CHU NHẤT) → ngày 20 tháng 4 (Thứ Hai))
* D. 5 月 1 日 (NGŨ NGUYỆT NHẤT NHẬT → ngày 1 tháng 5)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi hỏi về thời điểm Trần Đình Đình dự kiến trở lại làm việc. Trong email có đoạn: "休假期满后,我将于 4 月 20 日(周一)按时返岗上班" (Sau khi hết thời gian nghỉ phép, tôi sẽ trở lại làm việc đúng hạn vào ngày 20 tháng 4 (Thứ Hai)). Thông tin này khớp hoàn toàn với phương án C.
• Kết luận: Đáp án chính xác là C.
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 该岗位主要的日常核心职责是:
• Nghĩa tiếng Việt:
* Trách nhiệm cốt lõi hàng ngày chính của vị trí này là gì?
• Phân tích các phương án:
* A. 负责工厂车间机械维修 (PHỤ TRÁCH CÔNG XƯỞNG XA GIAN CƠ GIỚI DUY TU → Chịu trách nhiệm sửa chữa máy móc xưởng nhà máy)
* B. 负责外贸全套单据制作审核及信用证审单结汇 (PHỤ TRÁCH NGOẠI MẬU TOÀN SÁO ĐƠN CỨ CHẾ TÁC THẨM HẠCH CẬP TÍN DỤNG CHỨNG THẨM ĐƠN KẾT HỐI → Chịu trách nhiệm lập và kiểm tra toàn bộ chứng từ ngoại thương và kiểm tra, thanh toán thư tín dụng)
* C. 每天在马路上发传单 (MỖI THIÊN TẠI MÃ LỘ THƯỢNG PHÁT TRUYỀN ĐƠN → Hàng ngày phát tờ rơi trên đường)
* D. 负责公司保洁工作 (PHỤ TRÁCH CÔNG TY BẢO KHIẾT CÔNG TÁC → Chịu trách nhiệm công việc vệ sinh của công ty)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi yêu cầu xác định trách nhiệm cốt lõi hàng ngày của vị trí chuyên viên chứng từ ngoại thương. Phần "【岗位职责】" (Mô tả công việc) của văn bản nêu rõ: "1. 负责外贸出口全套单据...的制作与审核; 2. 负责银行信用证(L/C)审核与交单结汇工作..." (1. Chịu trách nhiệm lập và kiểm tra toàn bộ bộ chứng từ xuất khẩu...; 2. Chịu trách nhiệm kiểm tra thư tín dụng ngân hàng (L/C) và công việc nộp chứng từ thanh toán...). Phương án B tổng hợp chính xác các nội dung này. Các phương án A, C, D mô tả những công việc không liên quan đến vị trí này.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
大学英语四级(CET-4)或以上水平dà xué yīng yǔ sì jí huò yǐ shàng shuǐ píng
C
英语专业博士学位
D
必须会说五种欧洲语言
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 第 35 题:职场长篇阅读理解(Đọc hiểu email và văn bản doanh nghiệp):
• Nghĩa tiếng Việt: CET-4 trở lên - 大学英语四级 CET-4 或以上.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 没有任何要求
- B. 大学英语四级(CET-4)或以上水平
- C. 英语专业博士学位
- D. 必须会说五种欧洲语言
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
Mục 任职资格 số 3 ghi rõ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 公司的薪酬体系包含下列哪项内容?
• Nghĩa tiếng Việt:
* Hệ thống lương thưởng của công ty bao gồm nội dung nào dưới đây?
• Phân tích các phương án:
* A. 没有任何基本工资 (MỘT HỮU NHIỆM HÀ HỒ CƠ BẢN CÔNG TƯ → Không có bất kỳ lương cơ bản nào)
* B. 基本底薪 + 业务绩效奖金 + 五险一金 + 带薪年假 (CƠ BẢN ĐỂ TÂN + NGHIỆP VỤ TÍCH HIỆU TƯỞNG KIM + NGŨ HIỂM NHẤT KIM + ĐỚI TÂN NIÊN GIẢ → Lương cơ bản + thưởng hiệu suất kinh doanh + năm loại bảo hiểm một quỹ + nghỉ phép có lương hàng năm)
* C. 只发放公司自产的旧单据 (CHỈ PHÁT PHÓNG CÔNG TY TỰ SẢN ĐÍCH CỰU ĐƠN CỨ → Chỉ phát các chứng từ cũ do công ty tự sản xuất)
* D. 强制要求员工交培训费 (CƯỠNG CHẾ YÊU CẦU VIÊN CÔNG GIAO BỒI HUẤN PHÍ → Bắt buộc nhân viên nộp phí đào tạo)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi yêu cầu xác định các nội dung trong hệ thống lương thưởng của công ty. Trong mục "【薪酬福利】" (Chế độ lương thưởng và phúc lợi) của văn bản có ghi rõ: "基本底薪(5,500 - 7,000 元)+ 业务绩效奖金 + 五险一金 + 带薪年假 + 节日津贴。" (Lương cơ bản (5.500 - 7.000 NDT) + thưởng hiệu suất kinh doanh + năm loại bảo hiểm một quỹ + nghỉ phép có lương hàng năm + trợ cấp lễ tết.). Phương án B liệt kê chính xác hầu hết các nội dung này (trừ "节日津贴" - trợ cấp lễ tết, nhưng các yếu tố chính đều đúng). Các phương án A, C, D hoàn toàn sai lệch so với thông tin trong văn bản.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 37 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 37 题:职场长篇阅读理解(Đọc hiểu email và văn bản doanh nghiệp):
【202X年度新员工入职培训方案通知】
全体新入职员工:
欢迎加入华远国际大家庭!为帮助大家尽快熟悉公司业务体系、融入团队文化、提升岗位技能,人力资源中心将于下周组织为期三天的集中封闭式入职培训。
具体安排如下:
一、时间地点:4 月 8 日至 10 日,公司总部大楼六楼多功能培训厅。
二、课程模块设置:
第一天:企业发展历史、企业文化价值观与核心合规制度(由总裁办及法务部讲授);
第二天:主营产品知识、技术研发架构与跨国业务流程介绍(由产品研发部与外贸部骨干讲解);
第三天:商务礼仪、有效跨部门沟通技巧与职场心态(特聘资深商务礼仪专家实战演练)。
三、考核与结业:
培训最后一天下午将举行结业理论笔试与小组情景模拟演练展示。总成绩排名前三名的学员将获得“优秀新锐员工”荣誉证书及定制商务礼品,考核结果将直接计入转正评估档案。
请参训学员准时出勤,着商务正装出席。
37. 本次新员工入职培训共持续几天?
• Câu đề bài: 第 37 题:职场长篇阅读理解(Đọc hiểu email và văn bản doanh nghiệp):
• Nghĩa tiếng Việt: 3 ngày từ mùng 8 đến mùng 10 tháng 4 - 为期三天的集中培训.
• Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 1 天
- B. 3 天(4月8日至10日)
- C. 1 个月
- D. 半年
• Phân tích đối chiếu: • Phân tích các phương án lựa chọn:
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 38 • Phần Đọc
Đáp án: A
第 38 题:职场长篇阅读理解(Đọc hiểu email và văn bản doanh nghiệp):
【202X年度新员工入职培训方案通知】
全体新入职员工:
欢迎加入华远国际大家庭!为帮助大家尽快熟悉公司业务体系、融入团队文化、提升岗位技能,人力资源中心将于下周组织为期三天的集中封闭式入职培训。
具体安排如下:
一、时间地点:4 月 8 日至 10 日,公司总部大楼六楼多功能培训厅。
二、课程模块设置:
第一天:企业发展历史、企业文化价值观与核心合规制度(由总裁办及法务部讲授);
第二天:主营产品知识、技术研发架构与跨国业务流程介绍(由产品研发部与外贸部骨干讲解);
第三天:商务礼仪、有效跨部门沟通技巧与职场心态(特聘资深商务礼仪专家实战演练)。
三、考核与结业:
培训最后一天下午将举行结业理论笔试与小组情景模拟演练展示。总成绩排名前三名的学员将获得“优秀新锐员工”荣誉证书及定制商务礼品,考核结果将直接计入转正评估档案。
请参训学员准时出勤,着商务正装出席。
38. 培训第一天的主要课程内容是什么?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 培训第一天的主要课程内容是什么?
• Nghĩa tiếng Việt:
* Nội dung chính của khóa học trong ngày đầu tiên là gì?
• Phân tích các phương án:
* A. 企业发展史、企业文化与合规制度 (XÍ NGHIỆP PHÁT TRIỂN SỬ, XÍ NGHIỆP VĂN HÓA DỮ HỢP QUY CHẾ ĐỘ → Lịch sử phát triển doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và quy định tuân thủ)
* B. 爬山户外探险 (BÀ SƠN HỘ NGOẠI THAM HIỂM → Leo núi thám hiểm ngoài trời)
* C. 外国语言高级考试 (NGOẠI QUỐC NGỮ NGÔN CAO CẤP KHẢO THÍ → Kỳ thi tiếng nước ngoài nâng cao)
* D. 烹饪烘焙技术 (PHAN NHIỆM HỒNG BỘI KỸ THUẬT → Kỹ thuật nấu nướng và làm bánh)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi yêu cầu tìm nội dung khóa học ngày đầu tiên. Trong phần "二、课程模块设置:" (Hai, thiết lập các học phần khóa học:) có đoạn: "第一天:企业发展历史、企业文化价值观与核心合规制度..." (Ngày thứ nhất: Lịch sử phát triển doanh nghiệp, giá trị văn hóa doanh nghiệp và quy định tuân thủ cốt lõi...). Phương án A khớp hoàn toàn với thông tin này. Các phương án B, C, D đều không liên quan đến nội dung đào tạo nhập môn của một công ty.
• Kết luận: Đáp án chính xác là A.
Câu 39 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 39 题:职场长篇阅读理解(Đọc hiểu email và văn bản doanh nghiệp):
【202X年度新员工入职培训方案通知】
全体新入职员工:
欢迎加入华远国际大家庭!为帮助大家尽快熟悉公司业务体系、融入团队文化、提升岗位技能,人力资源中心将于下周组织为期三天的集中封闭式入职培训。
具体安排如下:
一、时间地点:4 月 8 日至 10 日,公司总部大楼六楼多功能培训厅。
二、课程模块设置:
第一天:企业发展历史、企业文化价值观与核心合规制度(由总裁办及法务部讲授);
第二天:主营产品知识、技术研发架构与跨国业务流程介绍(由产品研发部与外贸部骨干讲解);
第三天:商务礼仪、有效跨部门沟通技巧与职场心态(特聘资深商务礼仪专家实战演练)。
三、考核与结业:
培训最后一天下午将举行结业理论笔试与小组情景模拟演练展示。总成绩排名前三名的学员将获得“优秀新锐员工”荣誉证书及定制商务礼品,考核结果将直接计入转正评估档案。
请参训学员准时出勤,着商务正装出席。
39. 参训学员的考核成绩对他们有什么重要影响?
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 参训学员的考核成绩对他们有什么重要影响?
• Nghĩa tiếng Việt:
* Kết quả đánh giá của các học viên tham gia đào tạo có ảnh hưởng quan trọng gì đến họ?
• Phân tích các phương án:
* A. 没有任何影响 (MỘT HỮU NHIỆM HÀ HỒ ẢNH HƯỞNG → Không có bất kỳ ảnh hưởng nào)
* B. 考核结果将直接计入转正评估档案(dàng'àn) (KHẢO HẠCH KẾT QUẢ TƯƠNG TRỰC TIẾP KẾ NHẬP CHUYỂN CHÍNH BÌNH CỔ ĐẢNG ÁN → Kết quả đánh giá sẽ trực tiếp được đưa vào hồ sơ đánh giá chuyển chính thức)
* C. 成绩好的人必须离开公司 (THÀNH TÍCH HẢO ĐÍCH NHÂN TẤT TU LI KHAI CÔNG TY → Người có thành tích tốt phải rời khỏi công ty)
* D. 成绩直接用来交水电费 (THÀNH TÍCH TRỰC TIẾP DỤNG LAI GIAO THỦY ĐIỆN PHÍ → Kết quả trực tiếp dùng để đóng tiền điện nước)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi về tầm quan trọng của kết quả đánh giá. Trong mục "三、考核与结业:" (Ba, đánh giá và tốt nghiệp:) có đoạn: "...考核结果将直接计入转正评估档案。" (kết quả đánh giá sẽ trực tiếp được đưa vào hồ sơ đánh giá chuyển chính thức.). Điều này cho thấy kết quả có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển chính thức của nhân viên. Phương án B phản ánh chính xác thông tin này. Các phương án A, C, D hoàn toàn không đúng với nội dung trong văn bản.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Câu 40 • Phần Đọc
Đáp án: B
第 40 题:职场长篇阅读理解(Đọc hiểu email và văn bản doanh nghiệp):
【202X年度新员工入职培训方案通知】
全体新入职员工:
欢迎加入华远国际大家庭!为帮助大家尽快熟悉公司业务体系、融入团队文化、提升岗位技能,人力资源中心将于下周组织为期三天的集中封闭式入职培训。
具体安排如下:
一、时间地点:4 月 8 日至 10 日,公司总部大楼六楼多功能培训厅。
二、课程模块设置:
第一天:企业发展历史、企业文化价值观与核心合规制度(由总裁办及法务部讲授);
第二天:主营产品知识、技术研发架构与跨国业务流程介绍(由产品研发部与外贸部骨干讲解);
第三天:商务礼仪、有效跨部门沟通技巧与职场心态(特聘资深商务礼仪专家实战演练)。
三、考核与结业:
培训最后一天下午将举行结业理论笔试与小组情景模拟演练展示。总成绩排名前三名的学员将获得“优秀新锐员工”荣誉证书及定制商务礼品,考核结果将直接计入转正评估档案。
请参训学员准时出勤,着商务正装出席。
40. 通知要求参训员工在培训期间着装规范是:
• Băng phát / Câu hỏi trích đoạn:
* 通知要求参训员工在培训期间着装规范是:
• Nghĩa tiếng Việt:
* Thông báo yêu cầu quy định trang phục của nhân viên tham gia đào tạo trong thời gian đào tạo là gì?
• Phân tích các phương án:
* A. 随意穿运动短裤 (TÙY Ý XUYÊN VẬN ĐỘNG ĐOẢN KHỐ → Tùy ý mặc quần đùi thể thao)
* B. 着商务正装出席 (TRỨ THƯƠNG VỤ CHÍNH TRANG XUẤT TỊCH → Mặc trang phục công sở chỉnh tề)
* C. 必须穿睡衣 (TẤT TU XUYÊN THỤY Y → Phải mặc đồ ngủ)
* D. 穿戏服 (XUYÊN HÍ PHỤC → Mặc trang phục diễn)
• Phân tích đối chiếu:
* Câu hỏi về quy định trang phục cho nhân viên tham gia đào tạo. Đoạn cuối của thông báo ghi rõ: "请参训学员准时出勤,着商务正装出席。" (Học viên tham gia đào tạo vui lòng có mặt đúng giờ, mặc trang phục công sở chỉnh tề.). Phương án B "着商务正装出席" (Mặc trang phục công sở chỉnh tề) hoàn toàn khớp với yêu cầu này. Các phương án khác mô tả trang phục không phù hợp với môi trường đào tạo công sở.
• Kết luận: Đáp án chính xác là B.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Có, 100% câu hỏi trong đề thi đều có bảng đáp án chính thức và giải thích chi tiết từng câu bám sát chuẩn khảo thí quốc tế.
Bạn chỉ cần bấm nút 'Vào Phòng Thi Trực Tuyến' trên trang để truy cập phòng thi tương tác với hệ thống đếm giờ và chấm điểm tự động hoàn toàn miễn phí.
FoxHSK Academic Team
Ban Biên Tập Học Thuật FoxHSK
Bình luận & Thảo luận0
Bạn nghĩ gì về bài này?
Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile
Chưa có bình luận nào cho bài viết này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!