Bài đọc số #081: 剩女恐婚 (Shèngnǚ kǒng hūn – Thặng nữ khủng hôn) nằm trong bộ sách nổi tiếng Trung Quốc 247 – Một Cái Nhìn Bỡ Ngỡ. Bài viết mang đến góc nhìn chân thực, gần gũi về văn hóa, thói quen sinh hoạt và xã hội Trung Quốc hiện đại.
1. Nguyên Bản Chữ Hán Giản Thể (剩女恐婚)
最近有一部非常火的电视剧,叫《咱们结婚吧》,讲的是一个渴望爱情的32岁的女孩儿,与一个35岁的恐婚男孩儿的爱情故事。 这部电视剧触及到了两个社会热点话题,一个是“剩女”,还有一个就是“恐婚”,这两个都与当今社会年轻男女的爱情观和婚恋观有关。
剩女,就是到了一定年龄还没有结婚的女性,差不多是30岁。由于这些女性多数都有很好的学历、收入或者出众的外貌,所以她们对男朋友的要求也比较高,导致迟迟没有结婚。这类女性面对的压力也比较大。一部分的压力当然来自于家庭。父母比他们还着急,每天电话不断,每次必问的问题就是是否有男朋友。还有更着急的父母会请亲戚和朋友帮忙,寻找合适的男孩子安排相亲。另一部分的压力来自于社会,男性相对来说更喜欢能力比自己弱的女孩儿,最好年龄比较小。因为在中国,男性比较在乎自己的面子,如果老婆比自己厉害,会觉得像是吃软饭的,在朋友面前比较丢人。这样的结果就是女孩儿越厉害,被剩下的可能性越高。
恐婚,就是害怕结婚。有的人恐婚是因为害怕承担结婚后的责任,更喜欢一个人自由自在地生活;有的人是因为觉得结婚以后不会很幸福,所以就不考虑结婚。还有一些人是因为曾经受到过伤害,不敢也不想考虑结婚的问题。当然,这些人跟“剩女”一样,面临着家庭和社会的压力。
其实,无论是“剩女”还是“恐婚”,都是因为对婚姻有高要求。这也导致了我们现今社会高离婚率的出现。
2. Nguyên Bản Chữ Hán Phồn Thể (剩女恐婚)
最近有一部非常火的電視劇,叫《咱們結婚吧》,講的是一個渴望愛情的32歲的女孩兒,與一個35歲的恐婚男孩兒的愛情故事。 這部電視劇觸及到了兩個社會熱點話題,一個是“剩女”,還有一個就是“恐婚”,這兩個都與當今社會年輕男女的愛情觀和婚戀觀有關。
剩女,就是到了一定年齡還沒有結婚的女性,差不多是30歲。由於這些女性多數都有很好的學歷、收入或者出衆的外貌,所以她們對男朋友的要求也比較高,導致遲遲沒有結婚。這類女性面對的壓力也比較大。一部分的壓力當然來自於家庭。父母比他們還着急,每天電話不斷,每次必問的問題就是是否有男朋友。還有更着急的父母會請親戚和朋友幫忙,尋找合適的男孩子安排相親。另一部分的壓力來自於社會,男性相對來說更喜歡能力比自己弱的女孩兒,最好年齡比較小。因爲在中國,男性比較在乎自己的面子,如果老婆比自己厲害,會覺得像是喫軟飯的,在朋友面前比較丟人。這樣的結果就是女孩兒越厲害,被剩下的可能性越高。
恐婚,就是害怕結婚。有的人恐婚是因爲害怕承擔結婚後的責任,更喜歡一個人自由自在地生活;有的人是因爲覺得結婚以後不會很幸福,所以就不考慮結婚。還有一些人是因爲曾經受到過傷害,不敢也不想考慮結婚的問題。當然,這些人跟“剩女”一樣,面臨着家庭和社會的壓力。
其實,無論是“剩女”還是“恐婚”,都是因爲對婚姻有高要求。這也導致了我們現今社會高離婚率的出現。
3. Phiên Âm Pinyin Chuẩn Bắc Kinh (Shèngnǚ kǒng hūn)
Zuìjìn yǒuyī bù fēicháng huǒ de diànshìjù, jiào “zánmen jiéhūn ba”, jiǎng de shì yīgè kěwàng àiqíng de 32 suì de nǚháir, yǔ yīgè 35 suì de kǒng hūn nánháir de àiqíng gùshì. Zhè bù diànshìjù chùjí dàole liǎng gè shèhuì rèdiǎn huàtí, yīgè shì “shèngnǚ”, hái yǒu yīgè jiùshì “kǒng hūn”, zhè liǎng gè dōu yǔ dāngjīn shèhuì niánqīng nánnǚ de àiqíng guān hé hūnliàn guān yǒuguān.
Shèngnǚ, jiùshì dàole yīdìng niánlíng hái méiyǒu jiéhūn de nǚxìng, chàbùduō shì 30 suì. Yóuyú zhèxiē nǚxìng duōshù dōu yǒu hěn hǎo de xuélì, shōurù huòzhě chūzhòng de wàimào, suǒyǐ tāmen duì nán péngyǒu de yāoqiú yě bǐjiào gāo, dǎozhì chí chí méiyǒu jiéhūn. Zhè lèi nǚxìng miàn duì de yālì yě bǐjiào dà. Yībùfèn de yālì dāngrán láizì yú jiātíng. Fùmǔ bǐ tāmen hái zháojí, měitiān diànhuà bùduàn, měi cì bì wèn de wèntí jiùshì shìfǒu yǒu nán péngyǒu. Hái yǒu gèng zháojí de fùmǔ huì qǐng qīnqī hé péngyǒu bāngmáng, xúnzhǎo héshì de nán háizi ānpái xiāngqīn. Lìng yībùfèn de yālì láizì yú shèhuì, nánxìng xiāngduì lái shuō gèng xǐhuān nénglì bǐ zìjǐ ruò de nǚháir, zuì hǎo niánlíng bǐjiào xiǎo. Yīnwèi zài zhōngguó, nánxìng bǐjiào zàihū zìjǐ de miànzi, rúguǒ lǎopó bǐ zìjǐ lìhài, huì juédé xiàng shì chī ruǎn fàn de, zài péngyǒu miànqián bǐjiào diūrén. Zhèyàng de jiéguǒ jiùshì nǚháir yuè lìhài, bèi shèng xià de kěnéng xìng yuè gāo. Kǒng hūn, jiùshì hàipà jiéhūn. Yǒu de rén kǒng hūn shì yīn wéi hàipà chéngdān jiéhūn hòu de zérèn, gèng xǐhuān yīgè rén zìyóu zìzài de shēnghuó; yǒu de rén shì yīnwèi juédé jiéhūn yǐhòu bù huì hěn xìngfú, suǒyǐ jiù bù kǎolǜ jiéhūn. Hái yǒu yīxiē rén shì yīnwèi céngjīng shòudàoguò shānghài, bù gǎn yě bùxiǎng kǎolǜ jiéhūn de wèntí. Dāngrán, zhèxiē rén gēn “shèngnǚ” yīyàng, miànlínzhe jiātíng hé shèhuì de yālì. Qíshí, wúlùn shì “shèngnǚ” háishì “kǒng hūn”, dōu shì yīnwèi duì hūnyīn yǒu gāo yāoqiú. Zhè yě dǎozhìle wǒmen xiànjīn shèhuì gāo líhūn lǜ de chūxiàn.
4. Bản Dịch Nghĩa Tiếng Việt (Thặng nữ khủng hôn)
Gần đây có một bộ phim truyền hình vô cùng nổi tiếng, tên là “Chúng mình kết hôn đi”, kể về câu chuyện tình yêu của một người phụ nữ 32 tuổi khao khát tình yêu và một chàng trai 35 tuổi rất sợ kết hôn. Bộ phim này đã đề cập đến hai đề tài nóng hổi trong xã hội, một là “thặng nữ”, hai là “khủng hôn”, cả hai đều có liên quan tới mối quan hệ yêu đương và quan hệ hôn nhân của nam nữ thanh niên trong xã hội hiện nay.
“Thặng nữ” tức là người phụ nữ đã có tuổi mà vẫn chưa kết hôn, tầm khoảng 30 tuổi. Do những người phụ nữ này đa số đều có trình độ học vấn và thu nhập rất tốt, hoặc có diện mạo xuất chúng, nên yêu cầu của họ đối với người bạn trai cũng tương đối cao, dẫn đến mãi mà vẫn chưa kết hôn. Những người phụ nữ này cũng phải đối mặt với những áp lực rất lớn. Một phần áp lực tất nhiên là đến từ gia đình. Cha mẹ còn sốt ruột hơn cả họ, ngày nào cũng gọi điện thoại không ngừng, mỗi lần đều ắt phải hỏi có bạn trai hay chưa. Những bậc cha mẹ sốt sắng hơn còn nhờ người thân và bạn bè giúp đỡ, tìm kiếm chàng trai phù hợp rồi sắp xếp xem mặt. Một phần áp lực khác đến từ xã hội, ngược lại mà nói, đàn ông thích người phụ nữ có năng lực kém hơn mình, tốt nhất là trẻ tuổi. Bởi vì ở Trung Quốc, đàn ông rất coi trọng thể diện của bản thân, nếu người vợ giỏi hơn mình, họ sẽ cảm thấy giống như bản thân ăn bám vợ, trước bạn bè cảm thấy rất mất mặt. Kết quả chính là người phụ nữ càng giỏi giang, khả năng bị bỏ lại càng cao.
“Khủng hôn” chính là sợ kết hôn. Có người khủng hôn là vì sợ phải gánh vác trách nhiệm sau hôn nhân, càng thích một mình sống tự do tự tại; có người là vì cảm thấy kết hôn rồi không hẳn là hạnh phúc, nên không suy nghĩ đến việc kết hôn. Còn có một vài người là vì đã từng chịu nhiều tổn thương, không dám và cũng không muốn nghĩ đến vấn đề kết hôn nữa. Đương nhiên, những người này giống như “thặng nữ”, phải đối diện với áp lực từ gia đình và xã hội. Thực ra, bất luận là “thặng nữ” hay là “khủng hôn” đều là vì có yêu cầu cao đối với hôn nhân. Điều này cũng dẫn đến sự xuất hiện của tỷ lệ ly hôn cao trong xã hội chúng ta hiện nay.
5. Bảng Từ Vựng & Âm Hán Việt Trong Bài 081 (剩女恐婚)
Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng tiếng Trung cốt lõi kèm phiên âm Pinyin, âm HÁN VIỆT (viết HOA toàn bộ giúp liên tưởng chiết tự nhanh) và nghĩa tiếng Việt chuẩn xác:
| STT |
Chữ Hán |
Pinyin |
Âm Hán Việt |
Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | 差不多 | chà bu duō | SAI BẤT ĐA | xấp xỉ, gần như, suýt |
| 2 | 最近 | zuì jìn | TỐI CẬN | Gần đây |
| 3 | 非常 | fēi cháng | PHI THƯỜNG | rất |
| 4 | 电视 | diàn shì | ĐIỆN THỊ | vô tuyến, truyền hình |
| 5 | 咱们 | zán men | TA MÔN | chúng ta, chúng mình (bao gồm cả người nghe) |
| 6 | 结婚 | jié hūn | KẾT HÔN | kết hôn |
| 7 | 一个 | yīgè | NHẤT CÁ | một cái |
| 8 | 渴望 | kě wàng | KHÁT VỌNG | khao khát, mong mỏi tha thiết |
| 9 | 爱情 | ài qíng | ÁI TÌNH | tình yêu |
| 10 | 女孩 | nǚhái | NỮ HÀI | cô gái |
| 11 | 男孩 | nánhái | NAM HÀI | cậu bé |
| 12 | 故事 | gù shi | CỐ SỰ | câu chuyện |
| 13 | 社会 | shè huì | XÃ HỘI | xã hội |
| 14 | 热点 | rèdiǎn | NHIỆT ĐIỂM | điểm nóng |
| 15 | 话题 | huà tí | THOẠI ĐỀ | chủ đề trò chuyện, đề tài |
| 16 | 还有 | háiyǒu | HOÀN HỮU | còn có |
| 17 | 就是 | jiùshì | TỰU THỊ | chính là |
| 18 | 年轻 | nián qīng | NIÊN KHINH | trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung |
Bạn có thể nghe trực tiếp file Audio giọng chuẩn Bắc Kinh của bài 081 và toàn bộ 200 bài đọc tại chuyên mục Trung Quốc 247 Song Ngữ & Audio trên FoxHSK.