Tiếng Anh: to win instant success
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “马到成功”
Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).
Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “马到成功”
💡 马到成功 (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG) = 马 (MÃ: con ngựa) + 到 (ĐÁO: đến, tới, đạt được) + 成 (THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành) + 功 (CÔNG: thành tích, công đức, kết quả tốt) → mã đáo thành công, đánh đâu thắng đó. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "马到成功" đọc là mǎ (thanh 3) + dào (thanh 4) + chéng (thanh 2) + gōng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mã đáo thành công, đánh đâu thắng đó
Phồn thể: 馬到成功
Hán Việt: MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG
Tiếng Anh: to win instant success
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “马到成功”
Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).
Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “马到成功”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 马到成功
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “马到成功” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 马 (U+9A6C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con ngựa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 马 · 马 (Bộ MÃ) (3 nét) · Pinyin: mǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con ngựa. Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÃ: con ngựa; thường gặp trong ngữ cảnh: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 马 (MÃ): con ngựa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mã (马): con ngựa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 马 (âm đọc MÃ): con ngựa. Từ vựng thường đàm: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 马 (âm chuẩn MÃ): con ngựa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÃ (马): con ngựa; từ ghép thông dụng: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 马 [U+9A6C · MÃ · mǎ]: con ngựa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “马到成功”