Tiếng Anh: waiting passively for a windfall
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “守株待兔”
Chữ THỦ (守): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 遵守 (TUÂN THỦ: tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)), 保守 (BẢO THỦ: bảo thủ; giữ kín, bảo tồn), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 守护 (THỦ HỘ: canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “守株待兔”
💡 守株待兔 (THỦ CHU ĐÃI THỐ) = 守 (THỦ: bảo vệ, bảo tồn) + 株 (CHU: cây, gốc (lượng từ cho thực vật), gốc cây) + 待 (ĐÃI: đãi, giải trí, tiếp nhận) + 兔 (THỐ: thỏ, thỏ rừng) → ôm cây đợi thỏ, chờ sung rụng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "守株待兔" đọc là shǒu (thanh 3) + zhū (thanh 1) + dài (thanh 4) + tù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ôm cây đợi thỏ, chờ sung rụng
Phồn thể: 守株待兔
Hán Việt: THỦ CHU ĐÃI THỐ
Tiếng Anh: waiting passively for a windfall
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “守株待兔”
Chữ THỦ (守): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 遵守 (TUÂN THỦ: tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)), 保守 (BẢO THỦ: bảo thủ; giữ kín, bảo tồn), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 守护 (THỦ HỘ: canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “守株待兔”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 守株待兔
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “守株待兔” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 守 (U+5B88) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thái thú
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn. Chữ THỦ (守): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 遵守 (TUÂN THỦ: tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)), 保守 (BẢO THỦ: bảo thủ; giữ kín, bảo tồn), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 守护 (THỦ HỘ: canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thủ (canh, nghe lời)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 守 (THỦ): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thủ (守): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 守 (âm đọc THỦ): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn. Từ vựng thường đàm: 遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 守 (âm chuẩn THỦ): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỦ (守): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn; từ ghép thông dụng: 遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 守 [U+5B88 · THỦ · shǒu]: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “守株待兔”