Tiếng Anh: to meet, to encounter, to run into
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “遇到”
Chữ NGỘ (遇): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 13 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 遇到 (NGỘ ĐÁO: gặp phải, bắt gặp), 待遇 (ĐÃI NGỘ: đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương), 机遇 (CƠ NGỘ: thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển), 遭遇 (TAO NGỘ: bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 遇到 (NGỘ ĐÁO) = 遇 (NGỘ: gặp, bắt gặp, chạm trán) + 到 (ĐÁO: đến, tới, đạt được) → gặp phải, bắt gặp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "遇到" đọc là yù (thanh 4) + dào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

gặp phải, bắt gặp
Phồn thể: 遇到
Hán Việt: NGỘ ĐÁO
Tiếng Anh: to meet, to encounter, to run into
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “遇到”
Chữ NGỘ (遇): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 13 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 遇到 (NGỘ ĐÁO: gặp phải, bắt gặp), 待遇 (ĐÃI NGỘ: đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương), 机遇 (CƠ NGỘ: thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển), 遭遇 (TAO NGỘ: bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Tập viết
Dùng trong câu
我遇到困难了。
Tôi gặp khó khăn rồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 遇到
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “遇到” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 遇 (U+9047) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gặp, bắt gặp, chạm trán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 遇 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (12 nét) · Pinyin: yù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gặp, bắt gặp, chạm trán. Chữ NGỘ (遇): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 13 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 遇到 (NGỘ ĐÁO: gặp phải, bắt gặp), 待遇 (ĐÃI NGỘ: đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương), 机遇 (CƠ NGỘ: thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển), 遭遇 (TAO NGỘ: bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 機遇 CƠ NGỘ (thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỘ: gặp, bắt gặp, chạm trán; thường gặp trong ngữ cảnh: 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 機遇 CƠ NGỘ (thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 遇 (NGỘ): gặp, bắt gặp, chạm trán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 機遇 CƠ NGỘ (thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngộ (遇): gặp, bắt gặp, chạm trán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 遇 (âm đọc NGỘ): gặp, bắt gặp, chạm trán. Từ vựng thường đàm: 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 機遇 CƠ NGỘ (thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 遇 (âm chuẩn NGỘ): gặp, bắt gặp, chạm trán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỘ (遇): gặp, bắt gặp, chạm trán; từ ghép thông dụng: 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 機遇 CƠ NGỘ (thời cơ, cơ hội tốt, vận hội phát triển); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 遇 [U+9047 · NGỘ · yù]: gặp, bắt gặp, chạm trán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “遇到”