Tiếng Anh: should, ought to, that, this, the said
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “该”
Chữ CAI (该, phồn thể: 該): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 活该 (HOẠT CAI: đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 该 (CAI: nên, cần phải), thuộc bộ 言 (NGÔN). Gặp lại trong: 应该 (ƯNG CAI), 活该 (HOẠT CAI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nên, cần phải; đó, này (văn bản: trường ấy, dự án này)
Phồn thể: 該
Hán Việt: CAI
Tiếng Anh: should, ought to, that, this, the said
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “该”
Chữ CAI (该, phồn thể: 該): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 活该 (HOẠT CAI: đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy).
Tập viết
Dùng trong câu
面对时代赋予青年人的光荣使命,我们该挺身而出、勇挑重担,在拼搏奋斗中绽放青春光彩。
Đứng trước sứ mệnh quang vinh mà thời đại trao gửi cho thanh niên, chúng ta nên cần phải dũng cảm đứng ra gánh vác trọng trách, tỏa sáng rực rỡ sắc xuân trong quá trình nỗ lực phấn đấu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 该
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “该” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 该 (U+8BE5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nên, nên, cần phải. [Giản thể: 该 ⇄ Phồn thể: 該 · 讠 (Bộ NGÔN) (8 nét) · Pinyin: gāi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nên, nên, cần phải. Chữ CAI (该, phồn thể: 該): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 活该 (HOẠT CAI: đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 活該 HOẠT CAI (đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAI: nên, nên, cần phải; thường gặp trong ngữ cảnh: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 活該 HOẠT CAI (đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 該 (CAI): nên, nên, cần phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 活該 HOẠT CAI (đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cai (該): nên, nên, cần phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 該 (âm đọc CAI): nên, nên, cần phải. Từ vựng thường đàm: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 活該 HOẠT CAI (đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 該 (âm chuẩn CAI): nên, nên, cần phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAI (該): nên, nên, cần phải; từ ghép thông dụng: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 活該 HOẠT CAI (đáng đời, đáng kiếp, chuốc lấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 該 [U+8BE5 · CAI · gāi]: nên, nên, cần phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “该”