Tiếng Anh: many, a lot of, much
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “许多”
Chữ HỨA (许, phồn thể: 許): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 许多 (HỨA ĐA: nhiều, rất nhiều), 也许 (DÃ HỨA: có lẽ, có thể, biết đâu), 允许 (DUẪN HỨA: cho phép, thừa nhận), 或许 (HOẶC HỨA: có lẽ, biết đâu, có thể).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 许多 (HỨA ĐA) = 许 (HỨA: cho phép, hứa, lời hứa hôn) + 多 (ĐA: nhiều) → nhiều, rất nhiều. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "许多" đọc là xǔ (thanh 3) + duō (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhiều, rất nhiều
Phồn thể: 許多
Hán Việt: HỨA ĐA
Tiếng Anh: many, a lot of, much
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “许多”
Chữ HỨA (许, phồn thể: 許): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 许多 (HỨA ĐA: nhiều, rất nhiều), 也许 (DÃ HỨA: có lẽ, có thể, biết đâu), 允许 (DUẪN HỨA: cho phép, thừa nhận), 或许 (HOẶC HỨA: có lẽ, biết đâu, có thể).
Tập viết
Dùng trong câu
公园里有许多花。
Công viên có nhiều hoa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 许多
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “许多” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 许 (U+8BB8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn. [Giản thể: 许 ⇄ Phồn thể: 許 · 讠 (Bộ NGÔN) (6 nét) · Pinyin: xǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn. Chữ HỨA (许, phồn thể: 許): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 许多 (HỨA ĐA: nhiều, rất nhiều), 也许 (DÃ HỨA: có lẽ, có thể, biết đâu), 允许 (DUẪN HỨA: cho phép, thừa nhận), 或许 (HOẶC HỨA: có lẽ, biết đâu, có thể). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu); 允許 DUẪN HỨA (cho phép, thừa nhận); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 許可 HỨA KHẢ (cho phép, cấp phép, giấy phép chứng chỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỨA: cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn; thường gặp trong ngữ cảnh: 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu); 允許 DUẪN HỨA (cho phép, thừa nhận); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 許可 HỨA KHẢ (cho phép, cấp phép, giấy phép chứng chỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 許 (HỨA): cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu); 允許 DUẪN HỨA (cho phép, thừa nhận); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 許可 HỨA KHẢ (cho phép, cấp phép, giấy phép chứng chỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hứa (許): cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 許 (âm đọc HỨA): cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn. Từ vựng thường đàm: 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu); 允許 DUẪN HỨA (cho phép, thừa nhận); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 許可 HỨA KHẢ (cho phép, cấp phép, giấy phép chứng chỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 許 (âm chuẩn HỨA): cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỨA (許): cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn; từ ghép thông dụng: 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu); 允許 DUẪN HỨA (cho phép, thừa nhận); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 許可 HỨA KHẢ (cho phép, cấp phép, giấy phép chứng chỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 許 [U+8BB8 · HỨA · xǔ]: cho phép, cho phép; hứa; lời hứa hôn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “许多”