Tiếng Anh: to seek, to strive for, to beg, to request
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “求”
Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.
Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 求 (CẦU: tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng), thuộc bộ 水 (THỦY). Gặp lại trong: 要求 (YÊU CẦU), 请求 (THỈNH CẦU), 征求 (CHINH CẦU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

cầu, tìm cầu, mưu cầu (chân lý/tiến bộ)
Phồn thể: 求
Hán Việt: CẦU
Tiếng Anh: to seek, to strive for, to beg, to request
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “求”
Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.
Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.
Tập viết
Dùng trong câu
我们在学术研究中必须坚持求真务实、实事求是,绝不能弄虚作假。
Chúng ta trong nghiên cứu học thuật bắt buộc phải kiên trì mưu cầu tìm cầu chân lý thực chất, thực sự cầu thị, tuyệt đối không được làm giả làm dối.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 求
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “求” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 求 (U+6C42) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 求 · 氺 (Bộ THỦY) (7 nét) · Pinyin: qiú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng. Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 追求 TRUY CẦU (theo đuổi, mưu cầu, theo đuổi lý tưởng); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 急於求成 CẤP VU CẦU THÀNH (nôn nóng muốn thành công ngay, đốt cháy giai đoạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẦU: tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 追求 TRUY CẦU (theo đuổi, mưu cầu, theo đuổi lý tưởng); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 急於求成 CẤP VU CẦU THÀNH (nôn nóng muốn thành công ngay, đốt cháy giai đoạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 求 (CẦU): Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 追求 TRUY CẦU (theo đuổi, mưu cầu, theo đuổi lý tưởng); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 急於求成 CẤP VU CẦU THÀNH (nôn nóng muốn thành công ngay, đốt cháy giai đoạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cầu (求): Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 求 (âm đọc CẦU): Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng. Từ vựng thường đàm: 要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 追求 TRUY CẦU (theo đuổi, mưu cầu, theo đuổi lý tưởng); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 急於求成 CẤP VU CẦU THÀNH (nôn nóng muốn thành công ngay, đốt cháy giai đoạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 求 (âm chuẩn CẦU): Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẦU (求): Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng; từ ghép thông dụng: 要求 YÊU CẦU (yêu cầu); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 追求 TRUY CẦU (theo đuổi, mưu cầu, theo đuổi lý tưởng); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 急於求成 CẤP VU CẦU THÀNH (nôn nóng muốn thành công ngay, đốt cháy giai đoạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 求 [U+6C42 · CẦU · qiú]: Tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “求”