Tiếng Anh: to doubt, to suspect, skepticism
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怀疑”
Chữ HOÀI (怀) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ HOÀI (怀) bản giản thể ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Bất (不). Tình cảm thương nhớ người xưa, cảnh cũ tha thiết đến mức "không" (不) thể buông lơi trong "tim" (忄), ôm ấp thành ký ức hoài niệm cả đời.
Trái tim ôm ấp chẳng phai Nỗi niềm thương nhớ năm dài hoài mong. Bên TÂM (忄) chữ BẤT (不) khôn nguôi, Chữ HOÀI (怀) ấp ủ ngọt bùi trong tim.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 怀疑 (HOÀI NGHI) = 怀 (HOÀI: hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi) + 疑 (NGHI: nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc) → nghi ngờ, hoài nghi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "怀疑" đọc là huái (thanh 2) + yí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghi ngờ, hoài nghi
Phồn thể: 懷疑
Hán Việt: HOÀI NGHI
Tiếng Anh: to doubt, to suspect, skepticism
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怀疑”
Chữ HOÀI (怀) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ HOÀI (怀) bản giản thể ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Bất (不). Tình cảm thương nhớ người xưa, cảnh cũ tha thiết đến mức "không" (不) thể buông lơi trong "tim" (忄), ôm ấp thành ký ức hoài niệm cả đời.
Trái tim ôm ấp chẳng phai Nỗi niềm thương nhớ năm dài hoài mong. Bên TÂM (忄) chữ BẤT (不) khôn nguôi, Chữ HOÀI (怀) ấp ủ ngọt bùi trong tim.
Tập viết
Dùng trong câu
我怀疑他说谎。
Tôi nghi ngờ anh ta nói dối.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 怀疑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “怀疑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怀 (U+6000) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. [Giản thể: 怀 ⇄ Phồn thể: 懷 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: huái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. Chữ HOÀI (怀) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ HOÀI (怀) bản giản thể ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Bất (不). Tình cảm thương nhớ người xưa, cảnh cũ tha thiết đến mức "không" (不) thể buông lơi trong "tim" (忄), ôm ấp thành ký ức hoài niệm cả đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀI: hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 懷 (HOÀI): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoài (懷): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 懷 (âm đọc HOÀI): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. Từ vựng thường đàm: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 懷 (âm chuẩn HOÀI): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀI (懷): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi; từ ghép thông dụng: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 懷 [U+6000 · HOÀI · huái]: Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “怀疑”