Tiếng Anh: opposite, across
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “对面”
Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi.
Tay HỰU làm việc siêng năng, Giữ gìn thước THỐN công bằng chẳng sai. ĐỐI là chuẩn xác trúc mai, Mặt nhìn đối diện sánh vai đôi mình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 对面 (ĐỐI DIỆN) = 对 (ĐỐI: đối với, đúng, chính xác) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) → đối diện, phía đối diện. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "对面" đọc là duì (thanh 4) + miàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đối diện, phía đối diện
Phồn thể: 對面
Hán Việt: ĐỐI DIỆN
Tiếng Anh: opposite, across
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “对面”
Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi.
Tay HỰU làm việc siêng năng, Giữ gìn thước THỐN công bằng chẳng sai. ĐỐI là chuẩn xác trúc mai, Mặt nhìn đối diện sánh vai đôi mình.
Tập viết
Dùng trong câu
他住在对面。
Anh ấy sống ở đối diện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 对面
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “对面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 对 (U+5BF9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quá đỗi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp. Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 對 (ĐỐI): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đối (對): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 對 (âm đọc ĐỐI): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp. Từ vựng thường đàm: 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 對 (âm chuẩn ĐỐI): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỐI (對): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp; từ ghép thông dụng: 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “对面”