Tiếng Anh: crossroads, intersection
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十字路口”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 十字路口 (THẬP TỰ LỘ KHẨU) = 十 (THẬP: mười) + 字 (TỰ: chữ, từ) + 路 (LỘ: đường) + 口 (KHẨU: miệng, mồm, cửa ngõ) → ngã tư đường, giao lộ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "十字路口" đọc là shí (thanh 2) + zì (thanh 4) + lù (thanh 4) + kǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngã tư đường, giao lộ
Phồn thể: 十字路口
Hán Việt: THẬP TỰ LỘ KHẨU
Tiếng Anh: crossroads, intersection
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十字路口”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
在十字路口过马路时必须看红绿灯。
Khi sang đường tại ngã tư bắt buộc phải quan sát đèn giao thông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 十字路口
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “十字路口” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 十 (U+5341) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mười. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 十 · 十 (Bộ THẬP) (2 nét) · Pinyin: shí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mười. Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẬP: mười; thường gặp trong ngữ cảnh: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 十 (THẬP): mười. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thập (十): mười.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 十 (âm đọc THẬP): mười. Từ vựng thường đàm: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 十 (âm chuẩn THẬP): mười.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẬP (十): mười; từ ghép thông dụng: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 十 [U+5341 · THẬP · shí]: mười.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “十字路口”