Tiếng Anh: to cultivate, to form, to develop (habit)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “养成”
Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức.
Trên đầu chữ DƯƠNG (羊) hiền hòa, Chân bước chữ GIỚI (介) chăm lo đêm ngày. Nuôi con phụng mẹ thảo ngay, Nhớ ghi chữ DƯỠNG (养) công dày biển sâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 养成 [DƯỠNG THÀNH] gồm 养 (DƯỠNG) + 成 (THÀNH) → nghĩa tiếng Việt: "hình thành, rèn luyện (thói quen)". 🦊
Phát âm "养成": 养 yǎng (thanh 3 (214)) → 成 chéng (thanh 2 (35)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

hình thành, rèn luyện (thói quen)
Phồn thể: 養成
Hán Việt: DƯỠNG THÀNH
Tiếng Anh: to cultivate, to form, to develop (habit)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “养成”
Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức.
Trên đầu chữ DƯƠNG (羊) hiền hòa, Chân bước chữ GIỚI (介) chăm lo đêm ngày. Nuôi con phụng mẹ thảo ngay, Nhớ ghi chữ DƯỠNG (养) công dày biển sâu.
Tập viết
Dùng trong câu
要养成好习惯。
Phải rèn luyện thói quen tốt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 养成
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “养成” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 养 (U+517B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. [Giản thể: 养 ⇄ Phồn thể: 養 · 丷 (Bộ BÁT) (9 nét) · Pinyin: yǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯỠNG: nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện; thường gặp trong ngữ cảnh: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 養 (DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dưỡng (養): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 養 (âm đọc DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Từ vựng thường đàm: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 養 (âm chuẩn DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯỠNG (養): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện; từ ghép thông dụng: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 養 [U+517B · DƯỠNG · yǎng]: Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “养成”