Tiếng Anh: still, yet, as before
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仍然”
Chữ NHƯNG (仍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仍然 (NHƯNG NHIÊN: vẫn, vẫn cứ, vẫn còn), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 仍然 (NHƯNG NHIÊN) = 仍 (NHƯNG: chưa, vẫn, như mọi khi) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → vẫn, vẫn cứ, vẫn còn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "仍然" đọc là réng (thanh 2) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vẫn, vẫn cứ, vẫn còn
Phồn thể: 仍然
Hán Việt: NHƯNG NHIÊN
Tiếng Anh: still, yet, as before
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仍然”
Chữ NHƯNG (仍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仍然 (NHƯNG NHIÊN: vẫn, vẫn cứ, vẫn còn), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Tập viết
Dùng trong câu
他仍然在那里。
Anh ấy vẫn còn ở đó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 仍然
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “仍然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仍 (U+4ECD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 仍 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (4 nét) · Pinyin: réng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. Chữ NHƯNG (仍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仍然 (NHƯNG NHIÊN: vẫn, vẫn cứ, vẫn còn), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHƯNG: chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục; thường gặp trong ngữ cảnh: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 仍 (NHƯNG): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhưng (仍): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 仍 (âm đọc NHƯNG): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. Từ vựng thường đàm: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 仍 (âm chuẩn NHƯNG): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHƯNG (仍): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục; từ ghép thông dụng: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 仍 [U+4ECD · NHƯNG · réng]: chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仍然”