Tiếng Anh: thereupon, as a result, consequently
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “于是”
Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 于是 (VU THỊ) = 于 (VU: trong, trên, tại) + 是 (THỊ: là, phải) → thế là, vì vậy, do đó. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "于是" đọc là yú (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thế là, vì vậy, do đó
Phồn thể: 於是
Hán Việt: VU THỊ
Tiếng Anh: thereupon, as a result, consequently
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “于是”
Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).
Tập viết
Dùng trong câu
他迟到了,于是没进去。
Anh ấy đến muộn, thế là không vào nữa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 于是
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “于是” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 于 (U+4E8E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vu (vào thời); vu quy; vu thị (tại)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trong, trên, tại; đi tới; họ. Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 於 (VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vu (於): trong, trên, tại; đi tới; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 於 (âm đọc VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Từ vựng thường đàm: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 於 (âm chuẩn VU): trong, trên, tại; đi tới; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VU (於): trong, trên, tại; đi tới; họ; từ ghép thông dụng: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 於 [U+4E8E · VU · yú]: trong, trên, tại; đi tới; họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “于是”