Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
rain; rainy; Kangxi radical 173
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雨 (U+96E8) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雨 · Bộ 雨 (VŨ) (8 nét) · Pinyin: yǔ · Nghĩa quốc tế (Unihan): rain; rainy; Kangxi radical 173].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VŨ: mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vũ (雨): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ — Glossarium: rain; rainy; Kangxi radical 173.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雨 (âm đọc VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Từ vựng thường đàm: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雨 (âm chuẩn VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VŨ (雨): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ; từ ghép thông dụng: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雨 [U+96E8 · VŨ · yǔ]: Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ (rain; rainy; Kangxi radical 173).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.
Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雨
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”