Chuyển đến nội dung chính
U+96E8HSK 1
雨

雨VŨPinyin: yǔ, yù| Quảng Đông: jyu5

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ雨 (VŨ)Số 173/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể雨 ↔ 雨Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

rain; rainy; Kangxi radical 173

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雨 (U+96E8) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#U+96E8: 雨 VŨ

Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雨 · Bộ 雨 (VŨ) (8 nét) · Pinyin: yǔ · Nghĩa quốc tế (Unihan): rain; rainy; Kangxi radical 173].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#A1: 雨 VŨ

Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#GDHN: 雨 VŨ

Âm đọc VŨ: mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#QATD: 雨 VŨ

Mục từ 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 雨 VŨ

Vũ (雨): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ — Glossarium: rain; rainy; Kangxi radical 173.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 雨 VŨ

Chữ 雨 (âm đọc VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Từ vựng thường đàm: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 雨 VŨ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雨 (âm chuẩn VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 雨 VŨ

Chuẩn hóa âm đọc VŨ (雨): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ; từ ghép thông dụng: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 雨
雨
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 雨 VŨ

Ngữ liệu học thuật chữ 雨 [U+96E8 · VŨ · yǔ]: Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ (rain; rainy; Kangxi radical 173).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
一
VÒM TRỜI CAOBầu trời giông bão.
冂
ĐÁM MÂY DÀYĐám mây đen trĩu hạt nước bao trùm.
丨 / 冫冫
BỐN GIỌT NƯỚC MƯANhững giọt mưa tí tách rơi xuống mặt đất.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
下雨
HẠ VŨ
xià yǔmưa, đổ mưa
雨水
VŨ THUỶ
yǔ shuǐNước mưa mát lành
春雨
XUÂN VŨ
chūn yǔCơn mưa xuân tưới mát chồi non
风调雨顺(風調雨順)
PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN
fēng tiáo yǔ shùnMưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雨

#A1: 雨 VŨ

Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.

好雨知时节,当春乃发生。随风潜入夜,润物细无声。

Hǎo yǔ zhī shí jié, dāng chūn nǎi fā shēng. Suí fēng qián rù yè, rùn wù xì wú shēng.

Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.

“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”

Đỗ Phủ • Xuân Dạ Hỷ Vũ (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 雨 VŨ

Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.

春眠不觉晓,处处闻啼鸟。夜来风雨声,花落知多少。

Chūn mián bù jué xiǎo, chù chù wén tí niǎo. Yè lái fēng yǔ shēng, huā luò zhī duō shǎo.

Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.

“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”

Mạnh Hạo Nhiên • Xuân Hiểu (Đường Thi)Mạnh Hạo Nhiên (孟浩然) • Thơ Đường
#C1: 雨 VŨ

Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.

空山新雨后,天气晚来秋。明月松间照,清泉石上流。

Kōng shān xīn yǔ hòu, tiān qì wǎn lái qiū. Míng yuè sōng jiān zhào, qīng quán shí shàng liú.

Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.

“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”

Vương Duy • Sơn Cư Thu Minh (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường