Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
edge, margin, side, border
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 邊 (U+908A) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. [Giản thể: 边 ⇄ Phồn thể: 邊 · Bộ 辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC) (18 nét) · Pinyin: biān · Nghĩa quốc tế (Unihan): edge, margin, side, border].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIÊN: bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi; thường gặp trong ngữ cảnh: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 邊 (BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biên (邊): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi — Glossarium: edge, margin, side, border.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 邊 (âm đọc BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Từ vựng thường đàm: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 邊 (âm chuẩn BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIÊN (邊): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi; từ ghép thông dụng: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 邊 [U+908A · BIÊN · biān]: Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi (edge, margin, side, border).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.
Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 边
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”