Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
ngay cả, đến cả, liền
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
even, including, to connect
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 連 (U+9023) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngay cả, đến cả, liền. [Giản thể: 连 ⇄ Phồn thể: 連 · Bộ 辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC) (11 nét) · Pinyin: lián · Nghĩa quốc tế (Unihan): even, including, to connect].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngay cả, đến cả, liền. Chữ LIÊN (連): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 连忙 (LIÊN MANG: vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu), 连续剧 (LIÊN TỤC KỊCH: phim truyền hình nhiều tập), 接连 (TIẾP LIÊN: liên tiếp, liên tục, dồn dập), 连年 (LIÊN NIÊN: nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 連忙 LIÊN MANG (vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu); 連續劇 LIÊN TỤC KỊCH (phim truyền hình nhiều tập); 接連 TIẾP LIÊN (liên tiếp, liên tục, dồn dập); 連年 LIÊN NIÊN (nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm); 連鎖 LIÊN TOẢ (dây chuyền, chuỗi liên hoàn; chuỗi cửa hàng); 連同 LIÊN ĐỒNG (cùng với, liền với, kèm cả).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIÊN: ngay cả, đến cả, liền; thường gặp trong ngữ cảnh: 連忙 LIÊN MANG (vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu); 連續劇 LIÊN TỤC KỊCH (phim truyền hình nhiều tập); 接連 TIẾP LIÊN (liên tiếp, liên tục, dồn dập); 連年 LIÊN NIÊN (nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm); 連鎖 LIÊN TOẢ (dây chuyền, chuỗi liên hoàn; chuỗi cửa hàng); 連同 LIÊN ĐỒNG (cùng với, liền với, kèm cả).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 連 (LIÊN): ngay cả, đến cả, liền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (連忙 LIÊN MANG (vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu); 連續劇 LIÊN TỤC KỊCH (phim truyền hình nhiều tập); 接連 TIẾP LIÊN (liên tiếp, liên tục, dồn dập); 連年 LIÊN NIÊN (nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm); 連鎖 LIÊN TOẢ (dây chuyền, chuỗi liên hoàn; chuỗi cửa hàng); 連同 LIÊN ĐỒNG (cùng với, liền với, kèm cả)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liên (連): ngay cả, đến cả, liền — Glossarium: even, including, to connect.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 連 (âm đọc LIÊN): ngay cả, đến cả, liền. Từ vựng thường đàm: 連忙 LIÊN MANG (vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu); 連續劇 LIÊN TỤC KỊCH (phim truyền hình nhiều tập); 接連 TIẾP LIÊN (liên tiếp, liên tục, dồn dập); 連年 LIÊN NIÊN (nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm); 連鎖 LIÊN TOẢ (dây chuyền, chuỗi liên hoàn; chuỗi cửa hàng); 連同 LIÊN ĐỒNG (cùng với, liền với, kèm cả).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 連 (âm chuẩn LIÊN): ngay cả, đến cả, liền.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIÊN (連): ngay cả, đến cả, liền; từ ghép thông dụng: 連忙 LIÊN MANG (vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu); 連續劇 LIÊN TỤC KỊCH (phim truyền hình nhiều tập); 接連 TIẾP LIÊN (liên tiếp, liên tục, dồn dập); 連年 LIÊN NIÊN (nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm); 連鎖 LIÊN TOẢ (dây chuyền, chuỗi liên hoàn; chuỗi cửa hàng); 連同 LIÊN ĐỒNG (cùng với, liền với, kèm cả).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 連 [U+9023 · LIÊN · lián]: ngay cả, đến cả, liền (even, including, to connect).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ LIÊN (連): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 连忙 (LIÊN MANG: vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu), 连续剧 (LIÊN TỤC KỊCH: phim truyền hình nhiều tập), 接连 (TIẾP LIÊN: liên tiếp, liên tục, dồn dập), 连年 (LIÊN NIÊN: nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Anh ấy đến cả cơm cũng chưa ăn.
Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “连” (ngay cả, đến cả, liền - LIÊN) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.
Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “连” (ngay cả, đến cả, liền) một cách tự nhiên và trang nhã.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 连
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”