Chuyển đến nội dung chính
U+8FB9HSK 2
边

边BIÊNPinyin: biān| Quảng Đông: bin1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC)Số 162/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể边 ↔ 邊Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

edge, margin, side, border

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 边 (U+8FB9) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#U+8FB9: 邊 BIÊN

Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. [Giản thể: 边 ⇄ Phồn thể: 邊 · Bộ 辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC) (6 nét) · Pinyin: biān · Nghĩa quốc tế (Unihan): edge, margin, side, border].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#A1: 邊 BIÊN

Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#GDHN: 邊 BIÊN

Âm đọc BIÊN: bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi; thường gặp trong ngữ cảnh: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#QATD: 邊 BIÊN

Mục từ 邊 (BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 邊 BIÊN

Biên (邊): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi — Glossarium: edge, margin, side, border.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 邊 BIÊN

Chữ 邊 (âm đọc BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Từ vựng thường đàm: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 邊 BIÊN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 邊 (âm chuẩn BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 邊 BIÊN

Chuẩn hóa âm đọc BIÊN (邊): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi; từ ghép thông dụng: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 边
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 邊 BIÊN

Ngữ liệu học thuật chữ 邊 [U+8FB9 · BIÊN · biān]: Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi (edge, margin, side, border).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.

Các bộ phận cấu thành chữ:
力
LỰCSức lực (giản lược từ phần chữ TỰ/BIÊN trong chữ phồn thể 邊), gợi nét nhanh gọn.
辶
QUAI XƯỚCBước chân đi dọc theo con đường sát rìa hoặc vùng biên cương.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)

HSK & Giao tiếp
旁边(旁邊)
BÀNG BIÊN
páng biānbên cạnh
右边(右邊)
HỮU BIÊN
yòu bianbên phải
左边(左邊)
TẢ BIÊN
zuǒ bianbên trái
一边(一邊)
NHẤT BIÊN
yī biānvừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh
边疆(邊疆)
BIÊN CƯƠNG
biān jiāngbiên cương, vùng biên giới xa xôi
边界(邊界)
BIÊN GIỚI
biān jièbiên giới, ranh giới, lằn ranh
边境(邊境)
BIÊN CẢNH
biān jìngbiên cảnh, khu vực biên giới
边缘(邊緣)
BIÊN DUYÊN
biān yuánrìa, mép, bờ cõi; công nghệ rìa (Edge computing)
周边(周邊)
CHU BIÊN
zhōu biānvùng lân cận, xung quanh ngoại vi; đối ngoại láng giềng

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 边

#A1: 邊 / 边 BIÊN

Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.

无边落木萧萧下,不尽长江滚滚来。万里悲秋常作客,百年多病独登台。

Wú biān luò mù xiāo xiāo xià, bú jìn Cháng jiāng gǔn gǔn lái. Wàn lǐ bēi qiū cháng zuò kè, bǎi nián duō bìng dú dēng tái.

Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.

“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”

Đỗ Phủ • Đăng Cao (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 邊 / 边 BIÊN

Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.

朱雀桥边野草花,乌衣巷口夕阳斜。旧时王谢堂前燕,飞入寻常百姓家。

Zhū què qiáo biān yě cǎo huā, Wū yī xiàng kǒu xī yáng xié. Jiù shí Wáng Xiè táng qián yàn, fēi rù xún cháng bǎi xìng jiā.

Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.

“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”

Lưu Vũ Tích • Ô Y Hạng (Đường Thi)Lưu Vũ Tích (刘禹锡) • Thơ Đường
#T3: 边 BIÊN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường