淩LĂNG, LÂNGPinyin: líng| Quảng Đông: ling4
Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
3 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| LÂNG | lâng lâng | vhn |
| LĂNG | lăng nhục; lăng trì; lăng loàn | gdhn |
| RƯNG | rưng rưng nước mắt | gdhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 淩 khi đọc là LĂNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
vượt qua, vượt qua, đi ngang qua
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
pass over, cross, traverse
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 淩 (U+6DE9) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lâng lâng
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vượt qua, vượt qua, đi ngang qua. Chữ LĂNG (淩): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 凌晨 (LĂNG THẦN: rạng sáng, nửa đêm về sáng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 淩 (LĂNG): vượt qua, vượt qua, đi ngang qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lăng (淩): vượt qua, vượt qua, đi ngang qua — Glossarium: pass over, cross, traverse.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 淩 (âm đọc LĂNG): vượt qua, vượt qua, đi ngang qua. Từ vựng thường đàm: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淩 (âm chuẩn LĂNG): vượt qua, vượt qua, đi ngang qua.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LĂNG (淩): vượt qua, vượt qua, đi ngang qua; từ ghép thông dụng: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 淩 [U+6DE9 · LĂNG · líng]: vượt qua, vượt qua, đi ngang qua (pass over, cross, traverse).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ LĂNG (淩): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 凌晨 (LĂNG THẦN: rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凌
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”