Chuyển đến nội dung chính
U+6CEAHSK 3
泪

泪LỆPinyin: lèi| Quảng Đông: leoi6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ水 (THỦY)Số 85/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể泪 ↔ 淚Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

tears; weep, cry

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泪 (U+6CEA) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#U+6CEA: 淚 LỆ

Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. [Giản thể: 泪 ⇄ Phồn thể: 淚 · Bộ 水 (THỦY) (8 nét) · Pinyin: lèi · Nghĩa quốc tế (Unihan): tears; weep, cry].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#A1: 淚 LỆ

Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. Chữ LỆ (泪) là chữ hội ý kinh điển cực kỳ giàu cảm xúc: Bên trái là ba chấm thủy (氵- giọt nước), bên phải là con mắt (目). Nước chảy ra từ đôi mắt chính là "Giọt Lệ", là nước mắt khi đau thương tột cùng hay khi xúc động vỡ òa hạnh phúc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#GDHN: 淚 LỆ

Âm đọc LỆ: nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào; thường gặp trong ngữ cảnh: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#QATD: 淚 LỆ

Mục từ 淚 (LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 淚 LỆ

Lệ (淚): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào — Glossarium: tears; weep, cry.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 淚 LỆ

Chữ 淚 (âm đọc LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. Từ vựng thường đàm: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 淚 LỆ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淚 (âm chuẩn LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 淚 LỆ

Chuẩn hóa âm đọc LỆ (淚): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào; từ ghép thông dụng: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 泪
淚
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 淚 LỆ

Ngữ liệu học thuật chữ 淚 [U+6CEA · LỆ · lèi]: Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào (tears; weep, cry).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Từ trong khóe mắt ngọc long lanh, Giọt nước tuôn rơi chảy đượm nhành. Đau đớn hay là niềm xúc động, Chữ Lệ rơi rụng ướt áo xanh.

Các bộ phận cấu thành chữ:
氵
BỘ TAM CHẤM THỦYGiọt nước trong suốt lăn dài.
目
BỘ MỤCCon mắt, cửa sổ tâm hồn con người.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ LỆ (泪) là chữ hội ý kinh điển cực kỳ giàu cảm xúc: Bên trái là ba chấm thủy (氵- giọt nước), bên phải là con mắt (目). Nước chảy ra từ đôi mắt chính là "Giọt Lệ", là nước mắt khi đau thương tột cùng hay khi xúc động vỡ òa hạnh phúc.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
流泪(流淚)
LƯU LỆ
liú lèirơi lệ, chảy nước mắt
热泪盈眶(熱淚盈眶)
NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG
rè lèi yíng kuànglệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động
眼泪(眼淚)
NHÃN LỆ
yǎn lèiNước mắt

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泪

#A1: 淚 / 泪 LỆ

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 淚 / 泪 LỆ

Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.

相见时难别亦难,东风无力百花残。春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干。

Xiāng jiàn shí nán bié yì nán, dōng fēng wú lì bǎi huā cán. Chūn cán dào sǐ sī fāng jìn, là jù chéng huī lèi shǐ gān.

Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.

“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”

Lý Thương Ẩn • Vô Đề (Đường Thi)Lý Thương Ẩn (李商隐) • Thơ Đường
#C1: 淚 / 泪 LỆ

Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.

满纸荒唐言,一把辛酸泪。都云作者痴,谁解其中味?

Mǎn zhǐ huāng táng yán, yī bǎ xīn suān lèi. Dōu yún zuò zhě chī, shuí jiě qí zhōng wèi?

Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?

“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 1 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh