Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
sách
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
book
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 書 (U+66F8) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sách. [Giản thể: 书 ⇄ Phồn thể: 書 · Bộ 曰 (VIẾT) (10 nét) · Pinyin: shū · Nghĩa quốc tế (Unihan): book].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sách. Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯ: sách; thường gặp trong ngữ cảnh: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 書 (THƯ): sách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thư (書): sách — Glossarium: book.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 書 (âm đọc THƯ): sách. Từ vựng thường đàm: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 書 (âm chuẩn THƯ): sách.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯ (書): sách; từ ghép thông dụng: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 書 [U+66F8 · THƯ · shū]: sách (book).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Tôi thích đọc sách.
Trên bàn có hai cuốn sách mới.
Tôi thích đọc sách vào ban đêm.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 书
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”