Chuyển đến nội dung chính
U+66F8HSK 1
書

書THƯPinyin: shū| Quảng Đông: syu1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ曰 (VIẾT)Số 73/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể书 ↔ 書Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

sách

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

book

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 書 (U+66F8) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#U+66F8: 書 THƯ

sách. [Giản thể: 书 ⇄ Phồn thể: 書 · Bộ 曰 (VIẾT) (10 nét) · Pinyin: shū · Nghĩa quốc tế (Unihan): book].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#A1: 書 THƯ

sách. Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#GDHN: 書 THƯ

Âm đọc THƯ: sách; thường gặp trong ngữ cảnh: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#QATD: 書 THƯ

Mục từ 書 (THƯ): sách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 書 THƯ

Thư (書): sách — Glossarium: book.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 書 THƯ

Chữ 書 (âm đọc THƯ): sách. Từ vựng thường đàm: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 書 THƯ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 書 (âm chuẩn THƯ): sách.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 書 THƯ

Chuẩn hóa âm đọc THƯ (書): sách; từ ghép thông dụng: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 書
書
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 書 THƯ

Ngữ liệu học thuật chữ 書 [U+66F8 · THƯ · shū]: sách (book).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.

Các bộ phận cấu thành chữ:
聿
BỘ DUẬTHình ảnh bàn tay cầm cây bút lông để viết.
曰
BỘ VIẾTLời nói phát ra từ miệng (bộ Khẩu 口 thêm nét ngang).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
图书馆(圖書館)
ĐỒ THƯ QUÁN
tú shū guǎnthư viện
秘书(祕書)
BÍ THƯ
mì shūthư ký
书架(書架)
THƯ GIÁ
shū jiàgiá sách, kệ sách
书法(書法)
THƯ PHÁP
shū fǎthư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự
书籍(書籍)
THƯ TỊCH
shū jísách vở, sách báo thư tịch
书记(書記)
THƯ KÝ
shū jibí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký
书面(書面)
THƯ DIỆN
shū miànbằng văn bản, giấy trắng mực đen
证书(證書)
CHỨNG THƯ
zhèng shūchứng chỉ, văn bằng chứng nhận chính thức
看书(看書)
KHÁN THƯ
kàn shūĐọc sách
书店(書店)
THƯ ĐIẾM
shū diànHiệu sách

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我喜欢看书。

Tôi thích đọc sách.

桌子上有两本新书。

Trên bàn có hai cuốn sách mới.

我喜欢在晚上看书。

Tôi thích đọc sách vào ban đêm.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 书

#A1: 書 / 书 THƯ

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#T2: 书 THƯ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 书 THƯ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống