Chuyển đến nội dung chính
U+626BHSK 2
扫

扫TẢO, TÁOPinyin: sǎo, sào| Quảng Đông: sou3

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

1 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TẢOtảo mộ; tần tảovhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 扫 khi đọc là TẢO được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ手 (THỦ)Số 64/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể扫 ↔ 掃Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

sweep, clear away; exterminate

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扫 (U+626B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#VHN: 扫 TẢO

tảo mộ; tần tảo

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#A1: 掃 TẢO

Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù. Chữ TẢO (扫/掃) là chữ hội ý, gồm bàn tay (扌) cầm cây chổi (帚). Cầm chổi quét sạch bụi bẩn làm sạch môi trường sống, cũng là biểu tượng của việc quét sạch mọi phiền não ô trược trong tâm hồn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#GDHN: 掃 TẢO

Âm đọc TẢO: quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù; thường gặp trong ngữ cảnh: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#QATD: 掃 TẢO

Mục từ 掃 (TẢO): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 掃 TẢO

Tảo (掃): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù — Glossarium: sweep, clear away; exterminate.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 掃 TẢO

Chữ 掃 (âm đọc TẢO): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù. Từ vựng thường đàm: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 掃 TẢO

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 掃 (âm chuẩn TẢO): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 掃 TẢO

Chuẩn hóa âm đọc TẢO (掃): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù; từ ghép thông dụng: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 扫
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 掃 TẢO

Ngữ liệu học thuật chữ 掃 [U+626B · TẢO · sǎo]: Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù (sweep, clear away; exterminate).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bàn tay cầm lấy cán chổi Quét sạch rác rưởi giữ nôi ấm êm. Tay THỦ (扌) bộ KỆ (彐) chuyên cần, Chữ TẢO (扫) quét dọn trong ngần nhà ta.

Các bộ phận cấu thành chữ:
扌
BỘ THỦBàn tay cầm chổi làm việc.
彐 / 帚
CÂY CHỔI RƠMCây chổi quét sạch bụi rác trong nhà ngoài ngõ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TẢO (扫/掃) là chữ hội ý, gồm bàn tay (扌) cầm cây chổi (帚). Cầm chổi quét sạch bụi bẩn làm sạch môi trường sống, cũng là biểu tượng của việc quét sạch mọi phiền não ô trược trong tâm hồn.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
打扫(打掃)
ĐẢ TẢO
dǎ sǎoquét dọn, dọn dẹp
扫除(掃除)
TẢO TRỪ
sǎo chúQuét sạch loại bỏ chướng ngại
横扫千军(橫掃千軍)
HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN
héng sǎo qiān jūnQuét sạch ngàn quân oanh liệt

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扫

#A1: 掃 / 扫 TẢO, TÁO

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#T2: 扫 TẢO, TÁO

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 扫 TẢO, TÁO

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống