Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
1 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| TẢO | tảo mộ; tần tảo | vhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 扫 khi đọc là TẢO được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
sweep, clear away; exterminate
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扫 (U+626B) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tảo mộ; tần tảo
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù. Chữ TẢO (扫/掃) là chữ hội ý, gồm bàn tay (扌) cầm cây chổi (帚). Cầm chổi quét sạch bụi bẩn làm sạch môi trường sống, cũng là biểu tượng của việc quét sạch mọi phiền não ô trược trong tâm hồn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẢO: quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù; thường gặp trong ngữ cảnh: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 掃 (TẢO): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tảo (掃): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù — Glossarium: sweep, clear away; exterminate.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 掃 (âm đọc TẢO): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù. Từ vựng thường đàm: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 掃 (âm chuẩn TẢO): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẢO (掃): Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù; từ ghép thông dụng: 打掃 ĐẢ TẢO (quét dọn, dọn dẹp); 掃除 TẢO TRỪ (Quét sạch loại bỏ chướng ngại); 橫掃千軍 HOÀNH TẢO THIÊN QUÂN (Quét sạch ngàn quân oanh liệt).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 掃 [U+626B · TẢO · sǎo]: Quét dọn, dọn sạch bụi bặm, quét sạch quân thù (sweep, clear away; exterminate).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Bàn tay cầm lấy cán chổi Quét sạch rác rưởi giữ nôi ấm êm. Tay THỦ (扌) bộ KỆ (彐) chuyên cần, Chữ TẢO (扫) quét dọn trong ngần nhà ta.
Chữ TẢO (扫/掃) là chữ hội ý, gồm bàn tay (扌) cầm cây chổi (帚). Cầm chổi quét sạch bụi bẩn làm sạch môi trường sống, cũng là biểu tượng của việc quét sạch mọi phiền não ô trược trong tâm hồn.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扫
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”