Chuyển đến nội dung chính
U+541BHSK 4
君

君QUÂNPinyin: jūn| Quảng Đông: gwan1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ口 (KHẨU)Số 30/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể君 ↔ 君Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

sovereign, monarch, ruler, chief, prince

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 君 (U+541B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#U+541B: 君 QUÂN

Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 君 · Bộ 口 (KHẨU) (7 nét) · Pinyin: jūn · Nghĩa quốc tế (Unihan): sovereign, monarch, ruler, chief, prince].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#A1: 君 QUÂN

Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#GDHN: 君 QUÂN

Âm đọc QUÂN: vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#QATD: 君 QUÂN

Mục từ 君 (QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 君 QUÂN

Quân (君): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính — Glossarium: sovereign, monarch, ruler, chief, prince.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 君 QUÂN

Chữ 君 (âm đọc QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. Từ vựng thường đàm: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 君 QUÂN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 君 (âm chuẩn QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 君 QUÂN

Chuẩn hóa âm đọc QUÂN (君): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính; từ ghép thông dụng: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 君
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 君 QUÂN

Ngữ liệu học thuật chữ 君 [U+541B · QUÂN · jūn]: Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính (sovereign, monarch, ruler, chief, prince).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên DOÃN tay nắm quyền cương, Dưới KHẨU truyền lệnh bốn phương thuận hòa. Chữ QUÂN đức độ thiết tha, Quân tử chính trực chan hòa nghĩa nhân.

Các bộ phận cấu thành chữ:
口
KHẨUCái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
暴君
BẠO QUÂN
bào jūnBạo quân
诸君(諸君)
CHƯ QUÂN
zhū jūnChư quân
昏君
HÔN QUÂN
hūn jūnHôn quân

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 君

#A1: 君 QUÂN

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 君 QUÂN

Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.

红豆生南国,春来发几枝。愿君多采撷,此物最相思。

Hóng dòu shēng nán guó, chūn lái fā jǐ zhī. Yuàn jūn duō cǎi xié, cǐ wù zuì xiāng sī.

Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.

“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”

Vương Duy • Tương Tư (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#C1: 君 QUÂN

Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.

关关雎鸠,在河之洲。窈窕淑女,君子好逑。

Guān guān jū jiū, zài hé zhī zhōu. Yǎo tiǎo shū nǚ, jūn zǐ hǎo qiú.

Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.

“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”

Kinh Thi • Quan Thư (Chu Nam)Kinh Thi (诗经) • Kinh điển Tiên Tần