Đoạn 1: Huyền thoại nơi rồng hạ thế và vẻ đẹp Vịnh Hạ Long
下龙湾位于越南东北部的广宁省,地处北部湾水域。根据越南古老的民间传说,古代越南遭受外敌海上侵略时,上天派遣母龙带领幼龙下凡降伏侵略者。龙群吐出无数翡翠与珍珠,这些宝珠落在海面上,瞬间化为千百座巍峨险峻的石灰岩岛屿,挡住了敌军的战船,从而保卫了这片土地。“下龙”之名便由此而来,意为“龙降落之地”。
Xiàlóng wān wèiyú Yuènán xīběi bù de Guǎngníng shěng, dìchù Běibù wān shuǐyù. Gēnjù Yuènán gǔlǎo de mínjiān chuánshuō, gǔdài Yuènán zāoshòu wàidí hǎishàng qīnlüè shí, shàngtiān pàiqiǎn mǔlóng dàilǐng yòulóng xiàfán xiángfú qīnlüèzhě. Lóng qún tǔchū wúshù fěicuì yǔ zhēnzhū, zhèxiē bǎozhū luò zài hǎimiàn shàng, shùnjiān huà wéi qiānbǎi zuò wēi'é xiǎnjùn de shíhuīyán dǎoyǔ, dǎngzhù le díjūn de zhànchuán, cóng'ér bǎowèi le zhè piàn tǔdì. "Xiàlóng" zhī míng biàn yóucǐ ér lái, yì wéi "lóng jiàngluò zhī dì".
Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, tọa lạc tại vùng nước Vịnh Bắc Bộ. Theo truyền thuyết dân gian cổ xưa, khi đất nước bị giặc ngoại xâm từ biển tràn vào cướp phá, Trời bèn sai Rồng mẹ dẫn theo đàn Rồng con hạ giới giúp người Việt đánh tan quân giặc. Đàn Rồng nhả ra muôn vàn ngọc ngà châu báu, những viên ngọc ấy rơi xuống mặt biển lập tức hóa thành hàng ngàn hòn đảo đá vôi hiểm trở, chặn đứng chiến thuyền của giặc, giữ yên bờ cõi non sông. Tên gọi “Hạ Long” bắt nguồn từ đó, mang ý nghĩa “nơi rồng đáp xuống”.
Đoạn 2: Kỳ quan Karst địa chất được UNESCO ba lần vinh danh
下龙湾拥有近两千座大小不一的石灰岩岛屿,面积广达一千五百多平方公里。经过数亿年的地壳运动与海水溶蚀,形成了世界上罕见的沉没喀斯特地貌。由于其绝妙的自然景观与无与伦比的地质地貌价值,联合国教科文组织分别于1994年和2000年两次将其列入《世界自然遗产名录》,并在2023年将其与海防市吉婆群岛合并成为扩展世界遗产。
Xiàlóng wān yǒngyǒu jìn liǎng qiān zuò dàxiǎo bùyī de shíhuīyán dǎoyǔ, miànjī guǎng dá yīqiān wǔbǎi duō píngfāng gōnglǐ. Jīngguò shù yì nián de dìqiào yùndòng yǔ hǎishuǐ róngshí, xíngchéng le shìjiè shàng hǎnjiàn de chénmò kāsītè dìmào. Yóuyú qí juémiào de zìrán jǐngguān yǔ wúyǔlúnbǐ de dìzhì dìmào jiàzhí, Liánhéguó Jiàokēwén Zǔzhī fēnbié yú 1994 nián hé 2000 nián liǎng cì jiāng qí liè rù "Shìjiè Zìrán Yíchǎn Mínglù", bìng zài 2023 nián jiāng qí yǔ Hǎifáng shì Jíbó qúndǎo hébìng chéngwéi kuòzhǎn shìjiè yíchǎn.
Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long sở hữu gần hai ngàn hòn đảo đá vôi lớn nhỏ, trải rộng trên diện tích hơn 1.500 km vuông. Trải qua hàng trăm triệu năm kiến tạo địa chất và sự xâm thực của nước biển, nơi đây đã hình thành nên địa hình karst ngập mặn hiếm có trên thế giới. Nhờ vẻ đẹp cảnh quan kỳ tuyệt cùng giá trị địa chất địa mạo vô song, UNESCO đã hai lần ghi danh Vịnh Hạ Long vào Danh mục Di sản Thiên nhiên Thế giới (năm 1994 và 2000), và đến năm 2023 tiếp tục mở rộng liên kết cùng quần đảo Cát Bà (Hải Phòng).
Đoạn 3: Hang Sửng Sốt - Cung điện ngầm trong lòng vịnh
隐藏在岛屿内部的是数不胜数的奇特溶洞,其中最著名的当属惊奇洞(Sung Sot Cave)。穿过狭窄的岩石入口,眼前豁然开朗,一个巨大的地下宫殿展现在游客面前。洞内钟乳石与石笋千姿百态,在现代彩色灯光的映衬下,仿佛巨龙盘旋、仙女起舞,令每一位踏入其中的游客都发出由衷的惊叹。
Yǐncáng zài dǎoyǔ nèibù de shì shǔbùshèngshǔ de qítè róngdòng, qízhōng zuì zhùmíng de dāng shǔ Jīngqí dòng (Sung Sot Cave). Chuānguò xiázhǎi de yánshí rùkǒu, yǎnqián huòrán kāilǎng, yī gè jùdà de dìxià gōngdiàn zhǎnxiàn zài yóukè miànqián. Dòng nèi zhōngrǔshí yǔ shíxǔn qiānzī-bǎitài, zài xiàndài cǎisè dēngguāng de yìngchèn xià, fǎngfú jùlóng pánxuán, xiānnǚ qǐwǔ, lìng měi yī wèi tà rù qízhōng de yóukè dōu fāchū yóuzhōng de jīngtàn.
Dịch nghĩa: Ẩn sâu bên trong lòng những hòn đảo là vô số hang động kỳ thú, nổi tiếng nhất trong số đó chính là Hang Sửng Sốt (惊奇洞). Vượt qua lối vào khe đá hẹp, trước mắt du khách bỗng mở ra một không gian ngỡ ngàng tựa như cung điện nguy nga dưới lòng đất. Những dải thạch nhũ và măng đá muôn hình vạn trạng, dưới sự hòa sắc của hệ thống ánh sáng hiện đại, thoắt ẩn thoắt hiện như rồng lượn phượng múa, khiến bất kỳ ai đặt chân tới cũng phải trầm trồ thảng thốt.
Đoạn 4: Đảo Ti Tốp và biểu tượng Hòn Gà Chọi
除了溶洞,下龙湾的标志性景观还包括斗鸡石与英雄岛(蒂托夫岛)。斗鸡石由两座高耸的岩石相对而立,形态逼真,犹如两只在碧波中振翅啼鸣的公鸡,成为了下龙湾乃至越南旅游的形象代表。而登上英雄岛的顶峰观景台,游客可以俯瞰三百六十度的下龙湾全景,碧水蓝天与千帆竞渡的美景尽收眼底。
Chúle róngdòng, Xiàlóng wān de biāozhìxìng jǐngguān hái bāokuò Dòujī shí yǔ Yīngxióng dǎo (Dìtuōfū dǎo). Dòujī shí yóu liǎng zuò gāosǒng de yánshí xiāngduì ér lì, xíngtài bīzhēn, yóurú liǎng zhī zài bìbō zhōng zhènchì tímíng de gōngjī, chéngwéi le Xiàlóng wān nǎizhì Yuènán lǚyóu de xíngxiàng dàibiǎo. Ér dēng shàng Yīngxióng dǎo de dǐngfēng guānjǐngtái, yóukè kěyǐ fǔkàn sānbǎi liùshí dù de Xiàlóng wān quánjǐng, bìshuǐ lántiān yǔ qiānfān jìngdù de měijǐng jìn shōu yǎndǐ.
Dịch nghĩa: Bên cạnh các hang động, biểu tượng nổi tiếng nhất của Vịnh Hạ Long còn có Hòn Trống Mái (Hòn Gà Chọi - 斗鸡石) và Đảo Ti Tốp (英雄岛). Hòn Trống Mái gồm hai khối đá sừng sững đứng đối diện nhau trên sóng nước, hình dáng sống động hệt như đôi gà chọi đang vỗ cánh giữa biển khơi, trở thành hình ảnh nhận diện tiêu biểu cho du lịch Hạ Long và Việt Nam. Trong khi đó, leo lên đài quan sát trên đỉnh Đảo Ti Tốp, du khách có thể phóng tầm mắt ngắm trọn toàn cảnh vịnh 360 độ, nước biếc mây trời và muôn cánh buồm dập dìu thu trọn vào tầm mắt.
Đoạn 5: Trải nghiệm chèo kayak và du thuyền ngủ đêm
想要真正感受下龙湾的宁静与神韵,乘坐豪华邮轮过夜是最佳的选择。游客可以在甲板上练习太极拳、沐浴晨光,或者跳入清凉的海水中畅游。更为惬意的是亲自划着色彩鲜艳的皮划艇,悄无声息地穿梭于低矮的岩洞缝隙之间,近距离触摸数百万年前形成的岩壁,聆听水滴落入海面的清脆声响。
Xiǎng yào zhēnzhèng gǎnshòu Xiàlóng wān de níngjìng yǔ shényùn, chéngzuò háohuá yóulún guòyè shì zuì jiā de xuǎnzé. Yóukè kěyǐ zài jiǎbǎn shàng liànxí tàijíquán, mùyù chénguāng, huòzhě tiào rù qīngliáng de hǎishuǐ zhōng chàngyóu. Gèng wéi qièyì de shì qīnzì huà zhe sècǎi xiānyàn de píhuátǐng, qiāowúshēngxī de chuānsuō yú dī'ǎi de yándòng fèngxì zhījiān, jìn jùlí chùmō shù bǎi wàn nián qián xíngchéng de yánbì, língtīng shuǐdī luò rù hǎimiàn de qīngcuì shēngxiǎng.
Dịch nghĩa: Để thực sự cảm nhận trọn vẹn sự tĩnh lặng và nét thanh thoát của Hạ Long, trải nghiệm du thuyền cao cấp nghỉ đêm trên vịnh là lựa chọn hoàn hảo nhất. Du khách có thể thảnh thơi tập thái cực quyền trên boong tàu đón ánh bình minh, hoặc hòa mình vào làn nước biển mát lành. Thú vị hơn cả là tự tay chèo chiếc thuyền kayak rực rỡ sắc màu, lướt nhẹ luồn lách qua những hang vòm thấp, áp sát bàn tay chạm vào vách đá triệu năm tuổi và lắng nghe từng giọt nước tí tách buông xuống mặt vịnh.
Đoạn 6: Đảo Tuần Châu - Thiên đường giải trí quốc tế
紧邻下龙湾主水域的巡洲岛,是广宁省规模最大的现代化旅游度假岛。通过一条两公里长的人造海堤公路与陆地相连,岛上建有亚洲最大的人造游艇码头。不仅如此,巡洲岛还拥有绵延数公里的人工白沙滩、海豚表演馆、大型水上乐园以及高尔夫球场,成为了高端度假休闲的黄金聚集地。
Jǐnlín Xiàlóng wān zhǔ shuǐyù de Xúnzhōu dǎo, shì Guǎngníng shěng guīmó zuìdà de xiàndàihuà lǚyóu dùjià dǎo. Tōngguò yī tiáo liǎng gōnglǐ cháng de rénzào hǎidī gōnglù yǔ lùdì xiānglián, dǎo shàng jiàn yǒu Yàzhōu zuìdà de rénzào yóutǐng mǎtóu. Bùjǐn rúcǐ, Xúnzhōu dǎo hái yǒngyǒu miányán shù gōnglǐ de réngōng bái shātān, hǎitún biǎoyǎn guǎn, dàxíng shuǐshàng lèyuán yǐjí gāo'ěrfū qiúchǎng, chéngwéi le gāoduān dùjià xiūxián de huángjīn jùjìdì.
Dịch nghĩa: Nằm sát ngay vùng nước chính của Vịnh Hạ Long, Đảo Tuần Châu là hòn đảo nghỉ dưỡng du lịch hiện đại quy mô lớn nhất tỉnh Quảng Ninh. Nối liền với đất liền bằng con đường đắp biển nhân tạo dài 2 cây số, trên đảo xây dựng cảng tàu du lịch nhân tạo lớn nhất châu Á. Không chỉ vậy, Tuần Châu còn sở hữu bãi cát trắng nhân tạo dài tít tắp, câu lạc bộ biểu diễn cá heo, công viên nước quy mô lớn và sân golf đẳng cấp, trở thành điểm đến vàng cho các kỳ nghỉ dưỡng cao cấp.
Đoạn 7: Làng chài nổi Cửa Vạn và nét đẹp đời sống ngư dân
在平静的峡湾之中,散布着像万门渔村(Cua Van)这样的古老水上渔村。渔民们世世代代以船为家,靠海吃海。色彩斑斓的浮屋整齐排列在海面上,孩子们划着小木船去上学,淳朴的渔民用网兜捕捞鲜活的石斑鱼和海虾。这种与大海相依为命的原生态生活方式,向世界展示了人与自然和谐共生的美好画卷。
Zài píngjìng de xiáwān zhīzhōng, sànbù zhe xiàng Wànmén yúcūn (Cua Van) zhèyàng de gǔlǎo shuǐshàng yúcūn. Yúmínmen shìshì-dàidài yǐ chuán wéi jiā, kào hǎi chī hǎi. Sècǎi bānlán de fúwū zhěngqí páiliè zài hǎimiàn shàng, háizimen huà zhe xiǎo mùchuán qù shàngxué, chúnpǔ de yúcūn yòng wǎngdōu bǔlāo xiānhuó de shíbānyú hé hǎixiā. Zhè zhǒng yǔ dàhǎi xiāngyī-wéimìng de yuánshēngtài shēnghuó fāngshì, xiàng shìjiè zhǎnshì le rén yǔ zìrán héxié gòngshēng de měihǎo huàjuàn.
Dịch nghĩa: Giữa những âu thuyền tĩnh lặng, rải rác những làng chài nổi cổ xưa như Làng chài Cửa Vạn (万门渔村). Ngư dân nơi đây bao đời lấy thuyền làm nhà, bám biển mưu sinh. Những nếp nhà bè nổi rực rỡ sắc màu xếp hàng ngăn nắp trên mặt sóng, trẻ con chèo đò gỗ đến lớp học nổi, những ngư dân chất phác quăng lưới vớt lên mẻ cá song, tôm biển tươi rói. Lối sống nguyên sơ gắn bó keo sơn cùng biển khơi ấy đã khắc họa một bức tranh tuyệt mỹ về sự cộng sinh hài hòa giữa con người và thiên nhiên.
Đoạn 8: Tinh hoa ẩm thực hải sản Quảng Ninh
游览下龙湾,绝不能辜负当地令人垂涎的海鲜美食。最著名的特色当属下龙手打墨鱼饼。精选新鲜厚实的墨鱼肉,经人工反复石臼舂打而成,油炸后金黄酥脆,口感弹牙鲜嫩,香气扑鼻。配上一碗热气腾腾的白卷粉,再蘸上纯正的鱼露,便是广宁人最引以为傲的味蕾记忆。
Yóulǎn Xiàlóng wān, jué bùnéng gūfù dāngdì lìng rén chuíxián de hǎixiān měishí. Zuì zhùmíng de tèsè dāng shǔ Xiàlóng shǒudǎ mòyúbǐng. Jīngxuǎn xīnxiān hòushí de mòyúròu, jīng réngōng fǎnfù shíjiù chōngdǎ ér chéng, yóuzhá hòu jīnhuáng sūcuì, kǒugǎn tányá xiānnèn, xiāngqì pūbí. Pèi shàng yī wǎn rèqì-téngténg de bái juǎnfěn, zài zhàn shàng chúnzhèng de yúlù, biàn shì Guǎngníng rén zuì yǐnyǐwéi'ào de wèilěi jìyì.
Dịch nghĩa: Du ngoạn Vịnh Hạ Long, du khách tuyệt đối không thể bỏ lỡ nguồn hải sản phong phú khiến người ta ứa nước miếng. Đặc sản trứ danh số một chính là chả mực giã tay Hạ Long. Tuyển chọn những con mực mai nang dày tươi rói, giã tay thủ công hàng ngàn lần trong cối đá, khi rán lên vàng ươm giòn rụm, nhai sần sật dai ngọt béo bùi, hương thơm nức mũi. Ăn kèm một đĩa bánh cuốn nóng hổi, chấm ngập nước mắm nguyên chất pha ớt tiêu, đó chính là ký ức vị giác đáng tự hào nhất của con người vùng đất mỏ Quảng Ninh.