Tuyển tập 写给自己的999封信 (999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân) của tác giả Miêu Công Tử (苗公子 - MIÊU CÔNG TỬ) là tác phẩm tản văn song ngữ kinh điển giúp người học tiếng Trung trau dồi vốn từ vựng HSK 3–5, mẫu câu biểu đạt cảm xúc và triết lý sống sâu sắc.
1. Nội Dung Chi Tiết Song Ngữ (Giản Thể – Phồn Thể – Pinyin – Tiếng Việt)
Bức thư #781: Cuộc sống sẽ không phải lúc nào cũng màu...
Chữ Hán (Giản thể): 生活不可能像你想象得那么好,但也不会像你想象得那么糟。其实,人的脆弱和坚强都超乎自己的想象。有时,我们可能脆弱得一句话就泪流满面,有时,也发现自己咬着牙走了很长的路。
Chữ Hán (Phồn thể): 生活不可能像你想象得那麼好,但也不會像你想象得那麼糟。其實,人的脆弱和堅強都超乎自己的想象。有時,我們可能脆弱得一句話就淚流滿面,有時,也發現自己咬着牙走了很長的路。
Pinyin: Shēnghuó bù kěnéng xiàng nǐ xiǎngxiàng dé nàme hǎo, dàn yě bù huì xiàng nǐ xiǎngxiàng dé nàme zāo. Qíshí, rén de cuìruò hé jiānqiáng dōu chāo hū zìjǐ de xiǎngxiàng. Yǒushí, wǒmen kěnéng cuìruò dé yījù huà jiù lèi liú mǎnmiàn, yǒushí, yě fāxiàn zìjǐ yǎozhe yá zǒule hěn zhǎng de lù.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Cuộc sống sẽ không phải lúc nào cũng màu hồng nhưng cũng không phải luôn luôn đen tối như bạn hằng tưởng tượng. Thực ra sự yếu đuối hay sự kiên cường của mỗi chúng ta đều có thể vượt xa so với tưởng tượng của bản thân. Có những lúc chúng ta có thể yếu đuối đến nỗi chỉ cần một câu nói cũng đủ khiến nước mắt tuôn rơi, lại có những lúc bản thân chợt nhận ra mình đã cắn răng nhẫn nhịn mà đi qua một quãng đường rất dài.
Bức thư #782: Khoảng thời gian giữa tuổi 20 cho đến tuổi...
Chữ Hán (Giản thể): 二十岁到三十岁之间的日子,可能是最苦的日子。你离开学校,脱下学生气,沉迷过的偶像一个个消失,身边的朋友一个个远离,建立一个不喜欢的交际圈,在现实和梦想的交际中逐渐消失的存在感。人生不是一条平坦的大道,而是一个不断修正的过程。不知道自己想要什么没关系,一定要牢记自己不想要什么。
Chữ Hán (Phồn thể): 二十歲到三十歲之間的日子,可能是最苦的日子。你離開學校,脫下學生氣,沉迷過的偶像一個個消失,身邊的朋友一個個遠離,建立一個不喜歡的交際圈,在現實和夢想的交際中逐漸消失的存在感。人生不是一條平坦的大道,而是一個不斷修正的過程。不知道自己想要什麼沒關係,一定要牢記自己不想要什麼。
Pinyin: Èrshí suì dào sānshí suì zhī jiān de rìzi, kěnéng shì zuì kǔ de rìzi. Nǐ líkāi xuéxiào, tuō xià xuéshēng qì, chénmíguò de ǒuxiàng yīgè gè xiāoshī, shēnbiān de péngyǒu yīgè gè yuǎnlí, jiànlì yīgè bù xǐhuān de jiāojì quān, zài xiànshí hé mèngxiǎng de jiāojì zhōng zhújiàn xiāoshī de cúnzài gǎn. Rénshēng bùshì yītiáo píngtǎn de dàdào, ér shì yīgè bùduàn xiūzhèng de guòchéng. Bù zhīdào zìjǐ xiǎng yào shénme méiguānxì, yīdìng yào láojì zìjǐ bùxiǎng yào shénme.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Khoảng thời gian giữa tuổi 20 cho đến tuổi 30 có thể sẽ là những chuỗi ngày khốn khó nhất khi bạn rời khỏi ghế nhà trường. Phải vứt bỏ cái mác sinh viên, những thần tượng từng say đắm một thời cũng dần không còn hứng thú và từng người bạn thân thiết cũng dần trở nên xa cách. Bạn phải quay cuồng trong những mối quan hệ mà bản thân chẳng hề mong muốn. Cái cảm giác tồn tại giữa hiện thực và ước mơ ngày một mở nhạt rồi tan biến. Đời người không phải là một con đường bằng phẳng dễ dàng gì mà là một quá trình. Phải không ngừng tu sửa thì việc không biết mình muốn gì cũng không sao hết. Nhưng nhất định phải nhớ kĩ được bản thân không muốn điều gì bạn nhé.
Bức thư #783: Cứ cố gắng hết mình còn lại thì nghe theo số trời
Chữ Hán (Giản thể): 尽己力,听天命。无愧于心,不惑于情。顺势而为,随遇而安。知错就改,迷途知返。在喜欢自己的人身上用心,在不喜欢自己的人身上健忘。如此一生,甚好。
Chữ Hán (Phồn thể): 盡己力,聽天命。無愧於心,不惑於情。順勢而爲,隨遇而安。知錯就改,迷途知返。在喜歡自己的人身上用心,在不喜歡自己的人身上健忘。如此一生,甚好。
Pinyin: Jǐn jǐ lì, tīng tiānmìng. Wúkuì yú xīn, bùhuò yú qíng. Shùnshì ér wéi, suíyù'ér'ān. Zhī cuò jiù gǎi, mítú zhī fǎn. Zài xǐhuān zìjǐ de rén shēnshang yòngxīn, zài bù xǐhuān zìjǐ de rén shēnshang jiànwàng. Rúcǐ yīshēng, shén hǎo.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Cứ cố gắng hết mình còn lại thì nghe theo số trời. Không thẹn với lòng, không phiền toái vì tình cảm theo thời thế thay đổi mà luôn tự biết cách hài lòng, thỏa mãn với hiện tại. Biết nhận sai là một điều đáng quý, đi sai đường biết quay đầu làm lại. Đối xử chân thành với những người quý mến mình và quên đi những người ghét bỏ mình. Cuộc đời cứ như vậy thật tốt quá.
Bức thư #784: Nếu như có một ngày bạn cảm thấy cuộc...
Chữ Hán (Giản thể): 如果有一天,你发觉日子特别艰难,坚持住,那可能是这次的收获特别巨大。
Chữ Hán (Phồn thể): 如果有一天,你發覺日子特別艱難,堅持住,那可能是這次的收穫特別巨大。
Pinyin: Rúguǒ yǒu yītiān, nǐ fājué rìzi tèbié jiānnán, jiānchí zhù, nà kěnéng shì zhè cì de shōuhuò tèbié jùdà.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Nếu như có một ngày bạn cảm thấy cuộc sống này quá khó khăn mệt mỏi, hãy mạnh mẽ lên, đó có thể là những thu hoạch đánh giá nhất bạn có được.
Bức thư #785: Cuộc sống dành tặng chúng ta một món quà...
Chữ Hán (Giản thể): 生活赋予我们一种巨大而无限高贵的礼品,这就是青春:充满着力量,充满着期待、志愿,充满着求知和斗争的志向,充满着希望和信心。
Chữ Hán (Phồn thể): 生活賦予我們一種巨大而無限高貴的禮品,這就是青春:充滿着力量,充滿着期待、志願,充滿着求知和鬥爭的志向,充滿着希望和信心。
Pinyin: Shēnghuó fùyǔ wǒmen yī zhǒng jùdà ér wúxiàn gāoguì de lǐpǐn, zhè jiùshì qīngchūn: Chōng mǎn zhuó lìliàng, chōngmǎnzhe qídài, zhìyuàn, chōngmǎnzhe qiúzhī hé dòuzhēng de zhìxiàng, chōngmǎnzhe xīwàng hé xìnxīn.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Cuộc sống dành tặng chúng ta một món quà vô cùng to lớn và quý giá: Đó chính là thanh xuân tràn đầy sức sống hoang dã, tràn đầy khát khao, ước mong, đong đầy ý chí tiến thủ, vươn lên, tràn ngập hi vọng và niềm tin bất diệt.
Bức thư #786: Ngày hôm qua càng nhiều thì những ngày mai lại càng ít, đó gọi là cuộc đời
Chữ Hán (Giản thể): 昨天越来越多,明天越来越少,这就叫人生。你之所以觉得时间一年比一年过得快,是因为时间对你来说一年比一年重要。别因为害怕孤单而凑合着相拥,也别因为一时的“别无选择”而将就地活着,总要有一段路,需要你独自走过。愿你成为自己的阳光,明媚不忧伤。
Chữ Hán (Phồn thể): 昨天越來越多,明天越來越少,這就叫人生。你之所以覺得時間一年比一年過得快,是因爲時間對你來說一年比一年重要。別因爲害怕孤單而湊合着相擁,也別因爲一時的“別無選擇”而將就地活着,總要有一段路,需要你獨自走過。願你成爲自己的陽光,明媚不憂傷。
Pinyin: Zuótiān yuè lái yuè duō, míngtiān yuè lái yuè shǎo, zhè jiù jiào rénshēng. Nǐ zhī suǒyǐ juédé shíjiān yī nián bǐ yī niánguò dé kuài, shì yīn wéi shíjiān duì nǐ lái shuō yī nián bǐ yī nián zhòngyào. Bié yīn wéi hàipà gūdān ér còuhézhù xiāng yōng, yě bié yīn wéi yīshí de “bié wú xuǎnzé” ér jiāng jiù dì huózhe, zǒng yào yǒu yīduàn lù, xūyào nǐ dúzì zǒuguò. Yuàn nǐ chéngwéi zìjǐ de yángguāng, míngmèi bù yōushāng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Ngày hôm qua càng nhiều thì những ngày mai lại càng ít, đó gọi là cuộc đời. Khi bạn cảm thấy mỗi năm trôi qua ngày càng nhanh hơn thì có nghĩa thời gian đổi thay và bạn ngày càng quan trọng. Đừng vì nỗi cô đơn mà nằm mơ ôm lấy một người, cũng đừng vì nhất thời không có sự lựa chọn nào khác mà sống vật vờ qua ngày. Kiểu gì cũng sẽ có một con đường mà bạn phải cô độc một mình bước qua. Mong bạn sẽ trở thành ánh sáng tươi đẹp trong chính cuộc đời mình.
Bức thư #787: Chưa bao giờ là muộn để thay đổi một điều gì cả
Chữ Hán (Giản thể): 改变,永远不嫌晚。无论你是几岁,也无论你目前所处的境况有多糟,只要立定目标,一步一步往前走,人生随时都有翻盘的可能性。新的一天,你要加油!
Chữ Hán (Phồn thể): 改變,永遠不嫌晚。無論你是幾歲,也無論你目前所處的境況有多糟,只要立定目標,一步一步往前走,人生隨時都有翻盤的可能性。新的一天,你要加油!
Pinyin: Gǎibiàn, yǒngyuǎn bù xián wǎn. Wúlùn nǐ shì jǐ suì, yě wúlùn nǐ mùqián suǒ chǔ de jìngkuàng yǒu duō zāo, zhǐyào lìdìng mùbiāo, yībù yībù wǎng qián zǒu, rénshēng suíshí dōu yǒu fānpán de kěnéng xìng. Xīn de yītiān, nǐ yào jiāyóu!
Dịch nghĩa tiếng Việt: Chưa bao giờ là muộn để thay đổi một điều gì cả. Cho dù bạn bao nhiêu tuổi, bất kể đang trong hoàn cảnh nguy nan như thế nào chỉ cần có một mục tiêu rõ ràng, từng bước từng bước tiến về phía trước thì bạn luôn có khả năng lật ngược tình thế. Một ngày mới bắt đầu, bạn càng phải cố gắng hơn nữa.
Bức thư #788: Không phải bạn thấy mệt thì sẽ có một nơi ẩn náu ấm áp
Chữ Hán (Giản thể): 不是你倦了,就会有温暖的巢穴;不是你渴了,就会有潺潺的山泉;不是你冷了,就会有红泥小火炉。每个人的内心,都有几处不为人知的暗伤,等待时光去将之复原。
Chữ Hán (Phồn thể): 不是你倦了,就會有溫暖的巢穴;不是你渴了,就會有潺潺的山泉;不是你冷了,就會有紅泥小火爐。每個人的內心,都有幾處不爲人知的暗傷,等待時光去將之復原。
Pinyin: Bùshì nǐ juànle, jiù huì yǒu wēnnuǎn de cháoxué; bùshì nǐ kěle, jiù huì yǒu chánchán de shānquán; bùshì nǐ lěngle, jiù huì yǒu hóng ní xiǎo huǒlú. Měi gèrén de nèixīn, dōu yǒu jǐ chù bù wéi rénzhī de ànshāng, děngdài shíguāng qù jiāng zhī fùyuán.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Không phải bạn thấy mệt thì sẽ có một nơi ẩn náu ấm áp. Không phải bạn thấy dơ thì sẽ có suối nguồn mát mẻ để tắm táp. Không phải bạn thấy lạnh thì sẽ có ánh sáng mặt trời. Sâu trong thâm tâm mỗi người đều có những vết thương thầm kín không muốn cho ai biết. Bạn chỉ có cách chờ đợi thời gian chữa lành những vết thương này.
Bức thư #789: Cuộc sống tựa như một chuyến tàu hỏa, dù...
Chữ Hán (Giản thể): 人这一辈子就像坐火车一样,早下车,晚下车,早晚都得下这趟车,但是最重要的是在车上的这段时间,你遇到了谁。
Chữ Hán (Phồn thể): 人這一輩子就像坐火車一樣,早下車,晚下車,早晚都得下這趟車,但是最重要的是在車上的這段時間,你遇到了誰。
Pinyin: Rén zhè yībèizi jiù xiàng zuò huǒchē yīyàng, zǎo xià chē, wǎn xià chē, zǎowǎn dōu dé xià zhè tàng chē, dànshì zuì zhòngyào de shì zài chē shàng de zhè duàn shíjiān, nǐ yù dàole shéi.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Cuộc sống tựa như một chuyến tàu hỏa, dù lớn dù muộn rồi cũng sẽ đến lúc bạn phải xuống tàu, nhưng điều quan trọng là trong khoảng thời gian bạn lưu lại trên con tàu đó bạn đã gặp được ai.
Bức thư #790: Mỗi một độ tuổi đều có phiền muộn của nó và không hề có trường hợp ngoại lệ
Chữ Hán (Giản thể): 每个年龄段,都有每个年龄段相匹配的烦恼,无一例外。每个年龄段的烦恼,都会在那个年龄段安静地等着你,从不缺席。
Chữ Hán (Phồn thể): 每個年齡段,都有每個年齡段相匹配的煩惱,無一例外。每個年齡段的煩惱,都會在那個年齡段安靜地等着你,從不缺席。
Pinyin: Měi gè niánlíng duàn, dōu yǒu měi gè niánlíng duàn xiāng pǐpèi de fánnǎo, wú yī lìwài. Měi gè niánlíng duàn de fánnǎo, dūhuì zài nàgè niánlíng duàn ānjìng de děngzhe nǐ, cóng bù quēxí.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Mỗi một độ tuổi đều có phiền muộn của nó và không hề có trường hợp ngoại lệ. Những nỗi buồn ấy luôn âm thầm chờ đợi bạn vào một độ tuổi cố định và bạn hãy yên tâm vì nó chưa bao giờ vắng mặt.
Bức thư #791: Bất kể ngày hôm nay có thể xảy ra...
Chữ Hán (Giản thể): 无论今天发生多么糟糕的事,都不应该感到悲伤。因为今天是你往后日子里最年轻的一天了。
Chữ Hán (Phồn thể): 無論今天發生多麼糟糕的事,都不應該感到悲傷。因爲今天是你往後日子裏最年輕的一天了。
Pinyin: Wúlùn jīntiān fāshēng duōme zāogāo de shì, dōu bù yìng gāi gǎndào bēishāng. Yīn wéi jīntiān shì nǐ wǎng hòu rìzi lǐ zuì niánqīng de yītiānle.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Bất kể ngày hôm nay có thể xảy ra những chuyện phiền muộn đến đâu đi chăng nữa cũng không cần phải cảm thấy đau buồn bởi vì ngày hôm nay chính là ngày bạn còn trẻ nhất trong tất cả những chuỗi ngày còn lại.
Bức thư #792: Có những việc không đáng được tha thứ và...
Chữ Hán (Giản thể): 有些事,就是不值得被原谅,跟大不大度没有关系;各有各的底线,做错了,就应该考虑为自己的错误付出代价。不是每个对不起,都能换回来一个没关系,珍惜!
Chữ Hán (Phồn thể): 有些事,就是不值得被原諒,跟大不大度沒有關係;各有各的底線,做錯了,就應該考慮爲自己的錯誤付出代價。不是每個對不起,都能換回來一個沒關係,珍惜!
Pinyin: Yǒuxiē shì, jiùshì bù zhídé bèi yuánliàng, gēn dà bù dà dù méiyǒu guānxì; gè yǒu gè de dǐxiàn, zuò cuòle, jiù yīnggāi kǎolǜ wèi zìjǐ de cuòwù fùchū dàijià. Bùshì měi gè duìbùqǐ, dōu néng huàn huílái yīgè méiguānxì, zhēnxī!
Dịch nghĩa tiếng Việt: Có những việc không đáng được tha thứ và điều đóc hẳng liên quan gì đến sự rộng lượng của chúng ta cả. Mỗi người đều có một thời gian hữu hạn riêng. Nếu như đã làm sai rồi thì cần phải suy nghĩ về cái giá phải trả cho sai lầm của mình, không phải tất cả các câu “xin lỗi” đều có thể được đáp lại bằng một lời nói “không sao đâu” . Bạn hãy biết trân trọng điều đó.
Bức thư #793: Bắt đầu từ ngày hôm nay, tôi sẽ cẩn...
Chữ Hán (Giản thể): 从现在起,我开始谨慎地选择我的生活,我不再轻易让自己迷失在各种诱惑里。我心中已经听到来自远方的呼唤,再不需要回过头去关心身后的种种是非与议论。我已无暇顾及过去,我要向前走。
Chữ Hán (Phồn thể): 從現在起,我開始謹慎地選擇我的生活,我不再輕易讓自己迷失在各種誘惑裏。我心中已經聽到來自遠方的呼喚,再不需要回過頭去關心身後的種種是非與議論。我已無暇顧及過去,我要向前走。
Pinyin: Cóng xiànzài qǐ, wǒ kāishǐ jǐnshèn de xuǎnzé wǒ de shēnghuó, wǒ bù zài qīngyì ràng zìjǐ míshī zài gè zhǒng yòuhuò lǐ. Wǒ xīnzhōng yǐjīng tīng dào láizì yuǎnfāng de hūhuàn, zàibu xūyào huí guòtóu qù guānxīn shēnhòu de zhǒngzhǒng shìfēi yǔ yìlùn. Wǒ yǐ wúxiá gùjí guòqù, wǒ yào xiàng qián zǒu.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Bắt đầu từ ngày hôm nay, tôi sẽ cẩn thận hơn trong việc lựa chọn cuộc sống của bản thân, sẽ không tự tiện để bản thân lạc lối trong tám tiếng ban đêm nữa. Trái tim tôi đang nghe thấy tiếng gọi từ phương xa. Đừng có bận tâm đến những lời dị nghị sau lưng nữa nhé. Tôi đã chẳng còn thời gian để mà quan tâm đến những gì đã qua nữa rồi. Tôi phải hướng về phía trước và tiến lên mạnh mẽ.
Bức thư #794: Trên con đường đời còn biết bao nhiêu phong...
Chữ Hán (Giản thể): 人生路上会有美丽的风景等待我们去欣赏,该来的不要躲闪,该去的不要纠缠,该做的勇于担当;把该放弃的让它随风而去,不要抓住不放;把该留下的藏在记忆深处,尘封起来;把曾经的坎坷和磨难沉淀成珍贵的财富,鞭策我们前行。
Chữ Hán (Phồn thể): 人生路上會有美麗的風景等待我們去欣賞,該來的不要躲閃,該去的不要糾纏,該做的勇於擔當;把該放棄的讓它隨風而去,不要抓住不放;把該留下的藏在記憶深處,塵封起來;把曾經的坎坷和磨難沉澱成珍貴的財富,鞭策我們前行。
Pinyin: Rénshēng lùshàng huì yǒu měilì de fēngjǐng děngdài wǒmen qù xīnshǎng, gāi lái de bùyào duǒshǎn, gāi qù de bùyào jiūchán, gāi zuò de yǒngyú dāndāng; bǎ gāi fàngqì de ràng tā suí fēng ér qù, bùyào zhuā zhù bù fàng; bǎ gāi liú xià de cáng zài jìyì shēn chù, chénfēng qǐlái; bǎ céngjīng de kǎnkě hé mónàn chéndiàn chéng zhēnguì de cáifù, biāncè wǒmen qián xíng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Trên con đường đời còn biết bao nhiêu phong cảnh đẹp đang đợi chúng ta đến thưởng ngoạn. Những điều gì phải đến thì không cần trốn tránh. Nơi nào cần đi không nên chần chừ và những việc gì cần làm phải dũng cảm đảm nhận. Hãy để những gì nên từ bỏ trôi theo gió bay. Đừng níu kéo và hãy để những gì cần giữ lại được chôn sâu trong thâm tâm phủ đầy lớp bụi thời gian. Hãy để những khó khăn thử thách đã từng trải qua kết tinh thành những tài sản quý giá, thành động lực thúc giục chúng ta luôn tiến về phía trước.
Bức thư #795: Cuộc đời này giống như một chuyến du lịch dài đằng đẵng
Chữ Hán (Giản thể): 人生,就是一趟漫长的旅行,在走走停停的跋涉中,总有一方风景,让你留恋;总有一处驿站,让你停留;总有一段故事,让你回味;总有一些情感,让你珍惜;总有一个人,让你无怨无悔地守候。
Chữ Hán (Phồn thể): 人生,就是一趟漫長的旅行,在走走停停的跋涉中,總有一方風景,讓你留戀;總有一處驛站,讓你停留;總有一段故事,讓你回味;總有一些情感,讓你珍惜;總有一個人,讓你無怨無悔地守候。
Pinyin: Rénshēng, jiùshì yī tàng màncháng de lǚxíng, zài zǒu zǒu tíng tíng de báshè zhōng, zǒng yǒuyīfāng fēngjǐng, ràng nǐ liúliàn; zǒng yǒuyī chù yìzhàn, ràng nǐ tíngliú; zǒng yǒu yīduàn gùshì, ràng nǐ huíwèi; zǒng yǒu yīxiē qínggǎn, ràng nǐ zhēnxī; zǒng yǒu yī gèrén, ràng nǐ wú yuàn wú huǐ de shǒuhòu.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Cuộc đời này giống như một chuyến du lịch dài đằng đẵng. Ta cứ đi mệt rồi phải dừng lại nghỉ chân. Sẽ có một quang cảnh nào đó khiến bạn lưu luyến không muốn rời xa, sẽ có một trạm nghỉ nào đó khiến bạn phải mỏi gối, sẽ có một câu chuyện nào đó khiến bạn phấn khích sau khi nghe, sẽ có những tình cảm của ai đó khiến bạn phải trân trọng và sẽ có ai đó khiến bạn một lòng một dạ chờ đợi.
Bức thư #796: Khi còn trẻ chúng ta cứ luôn băn khoăn...
Chữ Hán (Giản thể): 年轻的我们,总是想着如何通往成功,如何为自己的梦想拼搏。因此,总是会轻易忽略身边的那些关心与帮助,也总以为有美好的未来在等着我们,我们的眼睛总盯在不可知的远方,而忽略了、忘记了就在手中、就在身边的幸福,就像一个急于赶路的人,无心欣赏身边的美景一样。
Chữ Hán (Phồn thể): 年輕的我們,總是想着如何通往成功,如何爲自己的夢想拼搏。因此,總是會輕易忽略身邊的那些關心與幫助,也總以爲有美好的未來在等着我們,我們的眼睛總盯在不可知的遠方,而忽略了、忘記了就在手中、就在身邊的幸福,就像一個急於趕路的人,無心欣賞身邊的美景一樣。
Pinyin: Niánqīng de wǒmen, zǒng shì xiǎngzhe rúhé tōng wǎng chénggōng, rúhé wèi zìjǐ de mèngxiǎng pīnbó. Yīncǐ, zǒng shì huì qīngyì hūlüè shēnbiān dì nàxiē guānxīn yǔ bāngzhù, yě zǒng yǐwéi yǒu měihǎo de wèilái zài děngzhe wǒmen, wǒmen de yǎnjīng zǒng dīng zài bùkě zhī de yuǎnfāng, ér hūlüèle, wàngjìle jiù zài shǒuzhōng, jiù zài shēnbiān de xìngfú, jiù xiàng yīgè jíyú gǎnlù de rén, wúxīn xīnshǎng shēnbiān dì měijǐng yīyàng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Khi còn trẻ chúng ta cứ luôn băn khoăn làm cách nào để thành công, làm thế nào để nỗ lực hết mình vì ước mơ. Chính vì lẽ đó mà ta luôn thờ ơ, quên đi những sự quan tâm giúp đỡ ngay bên cạnh mình và cũng luôn ảo tưởng rằng một tương lai tốt đẹp đang chờ chúng ta. Đôi mắt chúng ta cứ luôn trông ngóng về một nơi xa xôi chẳng hề biết đến, lơ đãng quên những gì bản thân đang nắm giữ trong tay, những hạnh phúc bản thân đang tận hưởng và chẳng có tâm trạng mà ngắm nhìn cảnh vật bên đường.
Bức thư #797: Tuổi trẻ ai cũng sẽ gặp phải những lúc...
Chữ Hán (Giản thể): 人在年轻的时候,遇到他人的不解、批判、轻视甚至不屑都是很正常的事情,在那样的局面下,我们只需要做好两件事情就行了,一是根据他人的评判来修正自己的短板,二是不要因他人的不解而否定自己的人生。
Chữ Hán (Phồn thể): 人在年輕的時候,遇到他人的不解、批判、輕視甚至不屑都是很正常的事情,在那樣的局面下,我們只需要做好兩件事情就行了,一是根據他人的評判來修正自己的短板,二是不要因他人的不解而否定自己的人生。
Pinyin: Rén zài niánqīng de shíhòu, yù dào tārén de bù jiě, pīpàn, qīngshì shènzhì bùxiè dōu shì hěn zhèngcháng de shìqíng, zài nàyàng de júmiàn xià, wǒmen zhǐ xūyào zuò hǎo liǎng jiàn shìqíng jiùxíngle, yī shì gēnjù tārén de píngpàn lái xiūzhèng zìjǐ de duǎn bǎn, èr shì bùyào yīn tārén de bù jiě ér fǒudìng zìjǐ de rénshēng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Tuổi trẻ ai cũng sẽ gặp phải những lúc bị người ta hiểu nhầm, coi thường thậm chí là khinh bỉ. Tất cả đều là những chuyện rất bình thường. Trong những tình huống như thế thì chúng ta chỉ cần làm tốt và hoàn thiện bản thân. Dựa vào những lời nhận xét của người khác để tự sửa chữa những khuyết điểm của mìn, cũng đừng vì người khác không hiểu mà tự phủ định hoàn toàn bản thân mình.
Bức thư #798: Tôi chín phần cảm thấy vui mừng, phần còn...
Chữ Hán (Giản thể): 我九分庆幸,一分嫉妒,你们睁开眼就是花的世界,一下子就沉浸在幸福里;我一声祝贺,九声期冀,愿你为后人创造更美的天地!
Chữ Hán (Phồn thể): 我九分慶幸,一分嫉妒,你們睜開眼就是花的世界,一下子就沉浸在幸福裏;我一聲祝賀,九聲期冀,願你爲後人創造更美的天地!
Pinyin: Wǒ jiǔ fēn qìngxìng, yī fēn jídù, nǐmen zhēng kāi yǎn jiùshì huā de shìjiè, yīxià zi jiù chénjìn zài xìngfú lǐ; wǒ yīshēng zhùhè, jiǔ shēng qī jì, yuàn nǐ wèi hòu rén chuàngzào gèng měide tiāndì!
Dịch nghĩa tiếng Việt: Tôi chín phần cảm thấy vui mừng, phần còn lại là cầu mong các bạn mỗi khi mở mắt ra đều trông thấy thế giới thật tươi đẹp. Tận hưởng niềm vui, đắm chìm trong hạnh phúc, tôi có chín điều kì vọng, hi vọng các bạn sẽ tạo nên một thiên đường tươi đẹp hơn cho thế hệ sau.
Bức thư #799: Tất cả những chuỗi ngày dài vô tận không...
Chữ Hán (Giản thể): 所谓糟糕的日子不是过得多苦多挫折,而是现在的你可以看到自己十年后的样子,好像一部看了开头便能猜到结局的电影,无趣和一成不变才是生活里最大的挫折。要相信所有的苦都是为了铺陈结局的大反转,比起平铺直叙,大家更爱苦尽甘来的故事。坚持下去,清风自来。
Chữ Hán (Phồn thể): 所謂糟糕的日子不是過得多苦多挫折,而是現在的你可以看到自己十年後的樣子,好像一部看了開頭便能猜到結局的電影,無趣和一成不變纔是生活裏最大的挫折。要相信所有的苦都是爲了鋪陳結局的大反轉,比起平鋪直敘,大家更愛苦盡甘來的故事。堅持下去,清風自來。
Pinyin: Suǒwèi zāogāo de rìzi bùshìguò dé duō kǔ duō cuòzhé, ér shì xiànzài de nǐ kěyǐ kàn dào zìjǐ shí nián hòu de yàngzi, hǎoxiàng yī bù kànle kāitóu biàn néng cāi dào jiéjú de diànyǐng, wúqù hé yīchéngbùbiàn cái shì shēnghuó lǐ zuìdà de cuòzhé. Yào xiāngxìn suǒyǒu de kǔ dōu shì wèile pūchén jiéjú de dà fǎn zhuǎn, bǐ qǐ píngpūzhíxù, dàjiā gèng ài kǔjìngānlái de gùshì. Jiānchí xiàqù, qīngfēng zì lái.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Tất cả những chuỗi ngày dài vô tận không phải là để hành bạn, bắt bạn đối mặt với bao nhiêu thử thách gian nan mà là để bạn có thể nhìn thấy hình ảnh 10 năm sau của mình như một bộ phim vừa mới mở đầu đã đoán được trước kết cục. Vô vị và không có sự thay đổi mới chính là khó khăn lớn nhất của cuộc sống. Bạn phải tin tưởng rằng, tất cả những nỗi khổ của bây giờ là để chuẩn bị cho sự thay đổi kết cục của tương lai. So với việc bước đi trên một con đường bằng phẳng yên bình, mọi người đều thích những câu chuyện khổ tận cam lai hơn.
Bức thư #800: Hãy nhớ lấy, bạn có thể khóc, có thể...
Chữ Hán (Giản thể): 记住,可以哭,可以恨,但是不可以不坚强。因为后面还有一群人在等着看你的笑话。
Chữ Hán (Phồn thể): 記住,可以哭,可以恨,但是不可以不堅強。因爲後面還有一羣人在等着看你的笑話。
Pinyin: Jì zhù, kěyǐ kū, kěyǐ hèn, dànshì bù kěyǐ bù jiānqiáng. Yīnwèi hòumiàn hái yǒu yīqún rén zài děngzhe kàn nǐ de xiàohuà.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Hãy nhớ lấy, bạn có thể khóc, có thể hận nhưng tuyệt đối không thể không kiên cường mạnh mẽ. Bởi vì phía sau kia còn có một đám người đang chờ đợi cơ hội để cười nhạo và khinh thường bạn.
2. Bảng Từ Vựng & Âm Hán Việt Rút Ra Từ Các Bức Thư
Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng tiếng Trung cốt lõi kèm phiên âm Pinyin, âm HÁN VIỆT (viết HOA toàn bộ giúp liên tưởng chiết tự nhanh) và nghĩa tiếng Việt chuẩn xác:
| STT |
Chữ Hán |
Pinyin |
Âm Hán Việt |
Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | 苦尽甘来 | kǔ jìn gān lái | KHỔ TẬN CAM LAI | hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay |
| 2 | 没关系 | méi guān xi | MỘT QUAN HỆ | không sao, không có gì |
| 3 | 一辈子 | yī bèi zi | NHẤT BỐI TỬ | cả đời, một đời, suốt đời |
| 4 | 对不起 | duì bu qǐ | ĐỐI BẤT KHỞI | xin lỗi |
| 5 | 生活 | shēng huó | SINH HOẠT | cuộc sống, sinh hoạt, sinh sống |
| 6 | 可能 | kě néng | KHẢ NĂNG | có thể |
| 7 | 想象 | xiǎng xiàng | TƯỞNG TƯỢNG | tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng |
| 8 | 那么 | nàme | NÁ MA | vậy |
| 9 | 其实 | qí shí | KỲ THỰC | Trên thực tế |
| 10 | 脆弱 | cuì ruò | THUÝ NHƯỢC | mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương |
| 11 | 坚强 | jiān qiáng | KIÊN CƯỜNG | kiên cường, bất khuất, vững vàng |
| 12 | 自己 | zì jǐ | TỰ KỶ | bản thân tôi |
| 13 | 有时 | yǒu shí | HỮU THỜI | đôi khi |
| 14 | 我们 | wǒ men | NGÃ MÔN | chúng tôi, chúng ta |
| 15 | 发现 | fā xiàn | PHÁT HIỆN | khám phá |
| 16 | 之间 | zhījiān | CHI GIAN | giữa |
3. Hướng Dẫn Luyện Đọc & Nghe Audio Hiệu Quả
Để ghi nhớ nhanh cấu trúc câu trong các bức thư trên, bạn hãy đọc to phần chữ Hán theo Pinyin 2–3 lần (phương pháp Shadowing), sau đó che dòng Pinyin để luyện phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Giản thể và Phồn thể. Bạn có thể nghe trọn bộ audio giọng đọc bản xứ tại chuyên mục 999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân Online trên FoxHSK.