Tuyển tập 写给自己的999封信 (999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân) của tác giả Miêu Công Tử (苗公子 - MIÊU CÔNG TỬ) là tác phẩm tản văn song ngữ kinh điển giúp người học tiếng Trung trau dồi vốn từ vựng HSK 3–5, mẫu câu biểu đạt cảm xúc và triết lý sống sâu sắc.
1. Nội Dung Chi Tiết Song Ngữ (Giản Thể – Phồn Thể – Pinyin – Tiếng Việt)
Bức thư #421: Thực ra một người có yêu bạn hay không bạn có thể cảm nhận được
Chữ Hán (Giản thể): 其实,一个人爱不爱你,是能够感觉到的,而且这种感觉相当真切和准确,不用骗自己,更不用勉强自己。如果真的不行,要学会转身。
Chữ Hán (Phồn thể): 其實,一個人愛不愛你,是能夠感覺到的,而且這種感覺相當真切和準確,不用騙自己,更不用勉強自己。如果真的不行,要學會轉身。
Pinyin: Qíshí, yīgè rén ài bù ài nǐ, shì nénggòu gǎnjué dào de, érqiě zhè zhǒng gǎnjué xiāng dàng zhēnqiè hé zhǔnquè, bùyòng piàn zìjǐ, gèng bùyòng miǎnqiáng zìjǐ. Rúguǒ zhēn de bùxíng, yào xuéhuì zhuǎnshēn.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Thực ra một người có yêu bạn hay không bạn có thể cảm nhận được. Cảm giác này cũng thường khá thực tế và chính xác. Không cần lừa dối chính mình và càng không phải ép buộc mình. Nếu bạn thực sự không thể làm được thì cần học cách quay đầu từ bỏ.
Bức thư #422: Yêu một người là việc của riêng mình nên...
Chữ Hán (Giản thể): 爱一个人真的就是自己一个人的事儿,得拿出过日子一样的态度。只要还想继续,就大不了哭一场,硬着头皮爱下去。世间什么缘分不缘分,都是撑来的。
Chữ Hán (Phồn thể): 愛一個人真的就是自己一個人的事兒,得拿出過日子一樣的態度。只要還想繼續,就大不了哭一場,硬着頭皮愛下去。世間什麼緣分不緣分,都是撐來的。
Pinyin: Ài yīgè rén zhēn de jiùshì zìjǐ yīgè rén de shì er, dé ná chū guòrìzi yīyàng de tàidù. Zhǐyào hái xiǎng jìxù, jiù dàbùliǎo kū yī chǎng, yìngzhe tóupí ài xiàqù. Shìjiān shénme yuánfèn bù yuánfèn, dōu shì chēng lái de
Dịch nghĩa tiếng Việt: Yêu một người là việc của riêng mình nên phải giữ thái độ bình thường như chính bạn trong cuộc sống hằng ngày. Chỉ cần bạn vẫn muốn tiếp tục, cùng lắm thì khóc thật lớn một trận sau đó lại mặt dày yêu tiếp. Trên đời duyên phận là gì chứ, thử định nghĩa xem nào.
Bức thư #423: Thực tế không phải tất cả mọi người đều có tính tình tốt
Chữ Hán (Giản thể): 其实并不是所有人都有那么好的脾气,如果你恰巧碰到了那个愿意迁就你的人,记得别磨光了他的感情。
Chữ Hán (Phồn thể): 其實並不是所有人都有那麼好的脾氣,如果你恰巧碰到了那個願意遷就你的人,記得別磨光了他的感情。
Pinyin: Qíshí bìng bùshì suǒyǒu rén dōu yǒu nàme hǎo de píqì, rúguǒ nǐ qiàqiǎo pèng dàole nàgè yuànyì qiānjiù nǐ de rén, jìdé bié mó guāngle tā de gǎnqíng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Thực tế không phải tất cả mọi người đều có tính tình tốt. Nếu bạn gặp đúng người có thể nhường nhịn bạn thì hãy nhớ rằng đừng phụ tình cảm của người như vậy.
Bức thư #424: Học cách sống một mình bất kể có ai bên cạnh yêu thương bạn hay không
Chữ Hán (Giản thể): 学会一个人生活,不论身边是否有人疼爱。做好自己该做的,有爱或无爱,都安然对待。
Chữ Hán (Phồn thể): 學會一個人生活,不論身邊是否有人疼愛。做好自己該做的,有愛或無愛,都安然對待。
Pinyin: Xuéhuì yīgè rén shēnghuó, bùlùn shēnbiān shìfǒu yǒurén téng'ài. Zuò hǎo zìjǐ gāi zuò de, yǒu ài huò wú ài, dū ānrán duìdài.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Học cách sống một mình bất kể có ai bên cạnh yêu thương bạn hay không. Làm tốt những việc mình phải làm, tình yêu có hay không, cũng có thể bình thản đối mặt.
Bức thư #425: Nếu bạn thích tại sao không nói
Chữ Hán (Giản thể): 如果喜欢,为什么不说出来?如果不爱,为什么还要勾勾搭搭?世上所有的事情都可以模糊,只有感情必须清清楚楚。
Chữ Hán (Phồn thể): 如果喜歡,爲什麼不說出來?如果不愛,爲什麼還要勾勾搭搭?世上所有的事情都可以模糊,只有感情必須清清楚楚。
Pinyin: Rúguǒ xǐhuān, wèishéme bù shuō chūlái? Rúguǒ bù ài, wèishéme hái yào gōu gōudā dā? Shìshàng suǒyǒu de shìqíng dōu kěyǐ móhú, zhǐyǒu gǎnqíng bìxū qīng qīngchǔ chǔ.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn thích tại sao không nói? Nếu bạn không yêu tại sao vẫn đồng ý ở bên? Trên đời tất cả mọi thứ đều có mơ hồ nhưng riêng tình cảm phải rõ ràng minh bạch.
Bức thư #426: Khi một người phụ nữ yêu bạn chân thành...
Chữ Hán (Giản thể): 一个女人如果真心地爱你,那她就会心甘情愿地为你吃醋。信任不是唯一检验爱情的标准,嫉妒才是。
Chữ Hán (Phồn thể): 一個女人如果真心地愛你,那她就會心甘情願地爲你喫醋。信任不是唯一檢驗愛情的標準,嫉妒纔是。
Pinyin: Yīgè nǚrén rúguǒ zhēnxīn dì ài nǐ, nà tā jiù huì xīngānqíngyuàn dì wéi nǐ chīcù. Xìnrèn bùshì wéiyī jiǎnyàn àiqíng de biāozhǔn, jídù cái shì.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Khi một người phụ nữ yêu bạn chân thành thì cô ấy sẽ sẵn sàng vì bạn mà ghen tuông. Tin tưởng không phải là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm nghiệm tình yêu mà ghen tuông mới là sự đánh giá rõ ràng nhất.
Bức thư #427: Nếu biết chắc không thể có được người ấy...
Chữ Hán (Giản thể): 如果注定不能拥有一个人,就要强迫自己每天少一点想起他。突然离开,当然很难。攒够了失望,把爱一点一点剥离出灵魂,起码能痛得轻一点。离开一个人,也需要演练,渐渐平静、慢慢淡漠……直至再也不见。
Chữ Hán (Phồn thể): 如果註定不能擁有一個人,就要強迫自己每天少一點想起他。突然離開,當然很難。攢夠了失望,把愛一點一點剝離出靈魂,起碼能痛得輕一點。離開一個人,也需要演練,漸漸平靜、慢慢淡漠……直至再也不見。
Pinyin: Rúguǒ zhùdìng bùnéng yǒngyǒu yīgè rén, jiù yào qiǎngpò zìjǐ měitiān shǎo yīdiǎn xiǎngqǐ tā. Túrán líkāi, dāngrán hěn nán. Zǎn gòule shīwàng, bǎ ài yīdiǎn yī diǎn bōlí chū línghún, qǐmǎ néng tòng dé qīn g yī diǎn. Líkāi yīgè rén, yě xūyào yǎnliàn, jiànjiàn píngjìng, màn man dànmò……zhízhì zài yě bùjiàn.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Nếu biết chắc không thể có được người ấy bạn nên buộc bản thân mỗi ngày nghĩ về anh ta ít hơn một chút. Đột nhiên rời bỏ tất nhiên sẽ khiến bạn cảm thấy rất khó khăn. Sự thất vọng dần tích lại để tình yêu từng chút ra khỏi tâm hồn ít nhất cũng có thể đỡ đau hơn một chút. Để rời xa một người cũng cần phải luyện tập dần dần bình lặng, từ từ thờ ơ, … cho đến khi không bao giờ gặp lại nữa.
Bức thư #428: Nghe nói lời chào buổi sáng là lời hỏi...
Chữ Hán (Giản thể): 听说早安是最深情的问候,晚安是最情长的告白。每晚睡前你说的晚安,是最简单却又持久的幸福。
Chữ Hán (Phồn thể): 聽說早安是最深情的問候,晚安是最情長的告白。每晚睡前你說的晚安,是最簡單卻又持久的幸福。
Pinyin: Tīng shuō zǎo ān shì zuì shēnqíng de wènhòu, wǎn'ān shì zuì qíng cháng de gàobái. Měi wǎn shuì qián nǐ shuō de wǎn'ān, shì zuì jiǎndān què yòu chíjiǔ de xìngfú.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Nghe nói lời chào buổi sáng là lời hỏi thăm thể hiện tình cảm sâu sắc nhất, chúc ngủ ngon là lời tỏ tình cho tình yêu lâu bền nhất. Bạn nói chúc ngủ ngon mỗi đêm trước khi đi ngủ là niềm hạnh phúc đơn giản nhưng lâu dài nhất đấy.
Bức thư #429: Hãy tranh thủ khi ánh nắng mặt trời vẫn...
Chữ Hán (Giản thể): 去见你想见的人吧,趁阳光正好,趁微风不噪,趁他还在,趁你未老。
Chữ Hán (Phồn thể): 去見你想見的人吧,趁陽光正好,趁微風不噪,趁他還在,趁你未老。
Pinyin: Qù jiàn nǐ xiǎngjiàn de rén ba, chèn yángguāng zhènghǎo, chèn wéifēng bù zào, chèn tā hái zài, chèn nǐ wèi lǎo.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Hãy tranh thủ khi ánh nắng mặt trời vẫn còn đẹp, gió vẫn còn thổi nhẹ, tranh thủ thời điểm khi anh ấy vẫn còn đó, khi bạn vẫn chưa đánh giá mà đi gặp người bạn muốn gặp đi thôi.
Bức thư #430: Người thực sự yêu bạn sẽ không bỏ lỡ...
Chữ Hán (Giản thể): 真正爱你的人,是不会错过你的,因为爱会让他疯狂。一切被动等待的人,只是没那么爱你。因为爱,就是主动。最好的爱情,让你不断完善自身,却不用丢了自己。
Chữ Hán (Phồn thể): 真正愛你的人,是不會錯過你的,因爲愛會讓他瘋狂。一切被動等待的人,只是沒那麼愛你。因爲愛,就是主動。最好的愛情,讓你不斷完善自身,卻不用丟了自己。
Pinyin: Zhēnzhèng ài nǐ de rén, shì bù huì cuòguò nǐ de, yīnwèi ài huì ràng tā fēngkuáng. Yīqiè bèidòng děngdài de rén, zhǐshì méi nàme ài nǐ. Yīnwèi ài, jiùshì zhǔdòng. Zuì hǎo de àiqíng, ràng nǐ bùduàn wánshàn zìshēn, què bùyòng diūle zìjǐ.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Người thực sự yêu bạn sẽ không bỏ lỡ bạn bởi vì tình yêu sẽ làm cho anh ta điên cuồng. Bạn có thể chờ đợi một cách thụ động. Tình yêu đẹp nhất sẽ khiến bạn không ngừng hoàn thiện bản thân và không đánh mất chính mình.
Bức thư #431: Cho dù bạn có muốn thừa nhận hay không,...
Chữ Hán (Giản thể): 不论你愿不愿意承认,一生爱过的大部分人,都会从陌生变得熟悉,又再从熟悉变得陌生……渐渐地,打动我们的不再是那句“我爱你”,而是一句“我陪你”。爱情不是终点,陪伴才是归宿。
Chữ Hán (Phồn thể): 不論你願不願意承認,一生愛過的大部分人,都會從陌生變得熟悉,又再從熟悉變得陌生……漸漸地,打動我們的不再是那句“我愛你”,而是一句“我陪你”。愛情不是終點,陪伴纔是歸宿。
Pinyin: Bùlùn nǐ yuàn bù yuànyì chéngrèn, yīshēng àiguò de dà bùfèn rén, dūhuì cóng mòshēng biàn dé shúxī, yòu zài cóng shúxī biàn dé mòshēng……jiànjiàn de, dǎdòng wǒmen de bù zài shì nà jù “wǒ ài nǐ”, ér shì yījù “wǒ péi nǐ”. Àiqíng bùshì zhōngdiǎn, péibàn cái shì guīsù.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Cho dù bạn có muốn thừa nhận hay không, hầu hết những ai đã từng yêu đều từ lạ thành quen, từ quen thuộc lại trở lại xa lạ… Dần dần, chúng ta không còn thấy cảm động vì câu “Tôi yêu em” mà là câu nói “Tôi sẽ ở bên em” . Tình yêu không phải là điều quan trọng nhất mà đồng hành mới là cái đích cuối cùng.
Bức thư #432: Điều bất lực nhất trong tình yêu là kinh...
Chữ Hán (Giản thể): 恋爱中最无奈的事,莫过于两个人经历的不匹配。你还初出茅庐单纯爱意情深似海,对方已千帆过尽不会再爱。
Chữ Hán (Phồn thể): 戀愛中最無奈的事,莫過於兩個人經歷的不匹配。你還初出茅廬單純愛意情深似海,對方已千帆過盡不會再愛。
Pinyin: Liàn'ài zhōng zuì wúnài de shì, mò guòyú liǎng gèrén jīnglì de bù pǐpèi. Nǐ hái chūchūmáolú dānchún ài yì qíng shēn sì hǎi, duìfāng yǐ qiānfānguò jǐn bù huì zài ài.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Điều bất lực nhất trong tình yêu là kinh nghiệm sống của hai bên không phù hợp. Khi bạn mới biết yêu còn non nớt thuần khiết thì nửa kia đã trải qua ngàn mối tình rất khó để yêu thêm lần nữa.
Bức thư #433: Tôi không hiểu điều gì mới là đúng, tôi...
Chữ Hán (Giản thể): 我不明白什么叫作恰到好处,我只是不想辜负谁。该拥抱的时候我不退步,该笑的时候我绝对不会哭
Chữ Hán (Phồn thể): 我不明白什麼叫作恰到好處,我只是不想辜負誰。該擁抱的時候我不退步,該笑的時候我絕對不會哭
Pinyin: Wǒ bù míngbái shénme jiào zuò qiàdàohǎochù, wǒ zhǐshì bùxiǎng gūfù shéi. Gāi yǒngbào de shíhòu wǒ bù tuìbù, gāi xiào de shíhòu wǒ juéduì bù huì kū.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Tôi không hiểu điều gì mới là đúng, tôi chỉ không muốn phụ tình cảm bất cứai. Khi nên trân trọng tôi sẽ không từ bỏ, những lúc nên cười tôi nhất định sẽ không khóc đâu.
Bức thư #434: Một số người, nên quên thì cứ quên đi
Chữ Hán (Giản thể): 有的人,该忘就忘了!你的念念不忘,在自己眼里,是爱;在对方眼里,是烦;在别人眼里,是贱。
Chữ Hán (Phồn thể): 有的人,該忘就忘了!你的念念不忘,在自己眼裏,是愛;在對方眼裏,是煩;在別人眼裏,是賤。
Pinyin: Yǒu de rén, gāi wàng jiù wàngle! Nǐ de niànniànbùwàng, zài zìjǐ yǎn lǐ, shì ài; zài duìfāng yǎn lǐ, shì fán; zài biérén yǎn lǐ, shì jiàn.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Một số người, nên quên thì cứ quên đi! Sự nhớ nhung của bạn trong mắt bạn là tình yêu nhưng trong mắt người kia là sự quấy rầy và trong con mắt của người khác, nó trở nên rẻ mạt đến đáng thương.
Bức thư #435: Nếu bạn không buông tay người bạn yêu nhầm...
Chữ Hán (Giản thể): 如果你不放开错的人,你就永远找不到对的人。
Chữ Hán (Phồn thể): 如果你不放開錯的人,你就永遠找不到對的人。
Pinyin: Rúguǒ nǐ bù fàng kāi cuò de rén, nǐ jiù yǒngyuǎn zhǎo bù dào duì de rén.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn không buông tay người bạn yêu nhầm thì bạn sẽ không bao giờ tìm đúng người để yêu.
Bức thư #436: Chúng ta trân trọng một người thì chắc chắn đã từng cảm động vì người đó
Chữ Hán (Giản thể): 我们珍惜一个人,一定是感动过;我们放弃一个人,一定是失望过。陪你的人,因暖心而情义交换,才离不开;懂你的人因疼惜而无可取代,才不离开。其实,幸福的人不是拿到了世上最好的东西,而是珍惜了身边已经拥有的人。
Chữ Hán (Phồn thể): 我們珍惜一個人,一定是感動過;我們放棄一個人,一定是失望過。陪你的人,因暖心而情義交換,才離不開;懂你的人因疼惜而無可取代,纔不離開。其實,幸福的人不是拿到了世上最好的東西,而是珍惜了身邊已經擁有的人。
Pinyin: Wǒmen zhēnxī yīgè rén, yīdìng shì gǎndòngguò; wǒmen fàngqì yīgè rén, yīdìng shì shīwàngguò. Péi nǐ de rén, yīn nuǎn xīn ér qíngyì jiāohuàn, cái lì bù kāi; dǒng nǐ de rén yīn téng xī ér wú kě qǔdài, cái bù líkāi. Qíshí, xìngfú de rén bùshì ná dàole shìshàng zuì hǎo de dōngxī, ér shì zhēnxīliǎo shēnbiān yǐjīng yǒngyǒu de rén.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Chúng ta trân trọng một người thì chắc chắn đã từng cảm động vì người đó. Chúng ta từ bỏ một người thì ắt cũng từng phải thất vọng vì người đó. Người bên cạnh bạn bởi vì trái tim ấm áp cảm nhận được tình cảm của nhau mới không thể tách rời. Trong thực tế, người hạnh phúc không phải là người có được thứ quý giá nhất trên đời mà vì họ biết trân trọng những người đang bên cạnh mình.
Bức thư #437: Có bốn thứ trở nên vô dụng nhất trong...
Chữ Hán (Giản thể): 感情世界里最没用的四种东西:分手后的悔恨,不爱后的关怀,高高在上的自尊心,低智商的善良。
Chữ Hán (Phồn thể): 感情世界裏最沒用的四種東西:分手後的悔恨,不愛後的關懷,高高在上的自尊心,低智商的善良。
Pinyin: Gǎnqíng shìjiè lǐ zuì méi yòng de sì zhǒng dōngxī: Fēnshǒu hòu de huǐhèn, bù ài hòu de guānhuái, gāogāozàishàng de zìzūnxīn, dī zhìshāng de shànliáng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Có bốn thứ trở nên vô dụng nhất trong tình yêu: Thứ nhất là sự ân hận sau khi chia tay, thứ hai là sự quan tâm sau khi đã hết yêu, thứ ba là lòng tự tôn quá lớn và cuối cùng là một tấm lòng lương thiện không giỏi toan tính.
Bức thư #438: Thời gian khiến cho những điều sâu sắc càng...
Chữ Hán (Giản thể): 时间,让深的东西越深,让浅的东西越浅。守护彼此纯真的心,简简单单地过好每一天。
Chữ Hán (Phồn thể): 時間,讓深的東西越深,讓淺的東西越淺。守護彼此純真的心,簡簡單單地過好每一天。
Pinyin: Shíjiān, ràng shēn de dōngxī yuè shēn, ràng qiǎn de dōngxī yuè qiǎn. Shǒuhù bǐcǐ chúnzhēn de xīn, jiǎn jiǎndān dān deguò hǎo měi yītiān.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Thời gian khiến cho những điều sâu sắc càng trở nên sâu sắc hơn, khiến điều gì nhạt nhòa càng nhạt nhòa hơn. Cả hai cùng giữ gin trái tim thuần khiết của nhau mà sống giản dị qua từng ngày, thực là trân quý!
Bức thư #439: Sự lạnh lùng của tình cảm là khi chỉ...
Chữ Hán (Giản thể): 人之间最浅薄的情感就是因为你不经意的一个错误,让他人忘记你过去所有的好。
Chữ Hán (Phồn thể): 人之間最淺薄的情感就是因爲你不經意的一個錯誤,讓他人忘記你過去所有的好。
Pinyin: Rén zhī jiān zuì qiǎnbó de qínggǎn jiùshì yīnwèi nǐ bùjīngyì de yīgè cuòwù, ràng tārén wàngjì nǐ guòqù suǒyǒu de hǎo.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Sự lạnh lùng của tình cảm là khi chỉ vì một sai lầm vô tình của bạn có thể khiến những người khác quên đi tất cả những điều tốt đẹp bạn đã làm trong quá khứ.
Bức thư #440: Yêu một người nên đối tốt với người đó và đừng có ảo tưởng quá nhiều
Chữ Hán (Giản thể): 爱一个人就和他好好地过,不要想得那么多。以后的事就交给以后来说,不要害怕不要乱想不要猜疑。该发生的总会发生你拦也拦不住,不会发生的被你瞎猜只会影响你的心情。
Chữ Hán (Phồn thể): 愛一個人就和他好好地過,不要想得那麼多。以後的事就交給以後來說,不要害怕不要亂想不要猜疑。該發生的總會發生你攔也攔不住,不會發生的被你瞎猜只會影響你的心情。
Pinyin: Ài yīgè rén jiù hé tā hǎohǎo deguò, bùyào xiǎng dé nàme duō. Yǐhòu de shì jiù jiāo gěi yǐhòu lái shuō, bùyào hàipà bùyào luàn xiǎng bùyào cāiyí. Gāi fāshēng de zǒng huì fāshēng nǐ lán yě lán bù zhù, bù huì fāshēng de bèi nǐ xiā cāi zhǐ huì yǐngxiǎng nǐ de xīnqíng.
Dịch nghĩa tiếng Việt: Yêu một người nên đối tốt với người đó và đừng có ảo tưởng quá nhiều. Chuyện của sau này thì để sau này nói, đừng sợ, đừng suy nghĩ linh tinh hay nghi ngờ điều gì. Điều gì phải xảy ra rồi cũng sẽ xảy ra và bạn có cản cũng không cản được. Những điều không xảy ra với bạn có đoán già đoán non cũng đều vô ích vì nó chỉ ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn mà thôi.
2. Bảng Từ Vựng & Âm Hán Việt Rút Ra Từ Các Bức Thư
Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng tiếng Trung cốt lõi kèm phiên âm Pinyin, âm HÁN VIỆT (viết HOA toàn bộ giúp liên tưởng chiết tự nhanh) và nghĩa tiếng Việt chuẩn xác:
| STT |
Chữ Hán |
Pinyin |
Âm Hán Việt |
Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | 恰到好处 | qià dào hǎo chù | KHÁP ĐÁO HẢO XỬ | vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo |
| 2 | 大不了 | dà bù liǎo | ĐẠI BẤT LIỄU | cùng lắm thì, chẳng qua chỉ là, bất quá |
| 3 | 为什么 | wèi shén me | VI THẬM YÊU | tại sao |
| 4 | 其实 | qí shí | KỲ THỰC | Trên thực tế |
| 5 | 一个 | yīgè | NHẤT CÁ | một cái |
| 6 | 个人 | gè rén | CÁ NHÂN | cá nhân |
| 7 | 能够 | nénggòu | NĂNG CẤU | có khả năng |
| 8 | 感觉 | gǎn jué | CẢM GIÁO | cảm giác, cảm thấy |
| 9 | 而且 | ér qiě | NHI THẢ | và |
| 10 | 这种 | zhè zhǒng | GIÁ CHỦNG | loại này |
| 11 | 相当 | xiāng dāng | TƯƠNG ĐƯƠNG | Khá |
| 12 | 准确 | zhǔn què | CHUẨN XÁC | chuẩn xác, chính xác |
| 13 | 不用 | bùyòng | BẤT DỤNG | không cần |
| 14 | 自己 | zì jǐ | TỰ KỶ | bản thân tôi |
| 15 | 勉强 | miǎn qiǎng | MIỄN CƯỜNG | miễn cưỡng, gượng gạo; gắng gượng |
| 16 | 如果 | rú guǒ | NHƯ QUẢ | nếu |
3. Hướng Dẫn Luyện Đọc & Nghe Audio Hiệu Quả
Để ghi nhớ nhanh cấu trúc câu trong các bức thư trên, bạn hãy đọc to phần chữ Hán theo Pinyin 2–3 lần (phương pháp Shadowing), sau đó che dòng Pinyin để luyện phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Giản thể và Phồn thể. Bạn có thể nghe trọn bộ audio giọng đọc bản xứ tại chuyên mục 999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân Online trên FoxHSK.