Chuyển đến nội dung chính
Khẩu ngữ & Giao tiếp19 phút1.200lượt

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 29 (Thư Số 561 Đến 580 Song Ngữ Trung - Việt)

Ban biên tập FoxHSK

Ban Biên Tập & Thẩm Định Học Thuật FoxHSK

Về Blog
999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 29 (Thư Số 561 Đến 580 Song Ngữ Trung - Việt) | FoxHSK
Ảnh bìa: 999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 29 (Thư Số 561 Đến 580 Song Ngữ Trung - Việt) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc và luyện dịch 999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 29 (Thư Số 561 Đến 580 Song Ngữ Trung - Việt) kèm chữ Hán Giản thể, Phồn thể, Pinyin chuẩn xác và.

Bảng điều khiển

Tuyển tập 写给自己的999封信 (999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân) của tác giả Miêu Công Tử (苗公子 - MIÊU CÔNG TỬ) là tác phẩm tản văn song ngữ kinh điển giúp người học tiếng Trung trau dồi vốn từ vựng HSK 3–5, mẫu câu biểu đạt cảm xúc và triết lý sống sâu sắc.

1. Nội Dung Chi Tiết Song Ngữ (Giản Thể – Phồn Thể – Pinyin – Tiếng Việt)

Bức thư #561: Người trời định sẽ ở bên nhau thì cho...

Chữ Hán (Giản thể): 注定在一起的人,不管绕多大一圈依然会回到彼此的身边。只要结局是喜剧,过程怎么哭都行。幸福可以来的慢一些,只要它是真的,如果最后能在一起,晚点也真的无所谓。

Chữ Hán (Phồn thể): 註定在一起的人,不管繞多大一圈依然會回到彼此的身邊。只要結局是喜劇,過程怎麼哭都行。幸福可以來的慢一些,只要它是真的,如果最後能在一起,晚點也真的無所謂。

Pinyin: Zhùdìng zài yīqǐ de rén, bùguǎn rào duōdà yī quān yīrán huì huí dào bǐcǐ de shēnbiān. Zhǐyào jiéjú shì xǐjù, guòchéng zěnme kū dōu xíng. Xìngfú kěyǐ lái de màn yīxiē, zhǐyào tā shì zhēn de, rúguǒ zuìhòu néng zài yīqǐ, wǎndiǎn yě zhēn de wúsuǒwèi.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Người trời định sẽ ở bên nhau thì cho dù có đi một vòng lớn thế nào rồi cũng sẽ về bên nhau. Chỉ cần kết thúc viên mãn thì cho dù có khóc thế nào cũng được. Hạnh phúc có thể đến chậm một chút nhưng chỉ cần nó là thật, muộn một chút cũng không sao cả. 辑五 你真得无须讨好全世界 你永远无法满足全世界的眼光,最好的办法是谁不在乎你,你也不必 在乎他。不必为别人的一两句话就改变自己对自己的看法,自己是怎样继 续怎样,你的努力,只是为了自己和你在乎的人。 Jí wǔ Nǐ zhēn de wúxū tǎohǎo quán shìjiè Nǐ yǒngyuǎn wúfǎ mǎnzú quán shìjiè de yǎnguāng, zuì hǎo de bànfǎ shì shéi bùzàihū nǐ, nǐ yě bùbì zàihū tā. Bùbì wèi biérén de yī liǎng jù huà jiù gǎibiàn zìjǐ duì zìjǐ de kànfǎ, zìjǐ shì zěnyàng jìxù zěnyàng, nǐ de nǔlì, zhǐshì wèile zìjǐ hé nǐ zàihū de rén. CHƯƠNG 5 BẠN KHÔNG CẦN PHẢI LẤY LÒNG CẢ THẾ GIỚI Bạn mãi mãi chẳng thể vừa mắt cả thế giới này, cách tốt nhất là ai không quan tâm đến bạn thì bạn cũng không cần quan tâm lại. Đừng vì một hai câu nói của người khác mà thay đổi cái nhìn về chính mình, bạn như thế nào thì hãy tiếp tục sống như thế nhé. Những nỗ lực của bạn chỉ nên vì chính bạn và những người bạn quan tâm mà thôi!

Bức thư #562: Đừng đánh giá bản thân quá cao vì ai...

Chữ Hán (Giản thể): 别把自己看得太高,这个世界离开谁都行;别把自己看得太低,这世上你独一无二。每个人的一生都有自己的使命,不用和别人比,好好活自己。

Chữ Hán (Phồn thể): 別把自己看得太高,這個世界離開誰都行;別把自己看得太低,這世上你獨一無二。每個人的一生都有自己的使命,不用和別人比,好好活自己。

Pinyin: Bié bǎ zìjǐ kàn dé tài gāo, zhège shìjiè líkāi shéi dōu xíng; bié bǎ zìjǐ kàn dé tài dī, zhè shìshàng nǐ dúyīwú'èr. Měi gèrén de yīshēng dōu yǒu zìjǐ de shǐmìng, bùyòng hé biérén bǐ, hǎohǎo huó zìjǐ.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Đừng đánh giá bản thân quá cao vì ai cũng sẽ phải rời bỏ thế giới này, cũng đừng đánh giá bản thân quá thấp vì bạn là bạn duy nhất trong thế giới này. Mỗi người đến với thế giới này đều có sứ mệnh của riêng mình. Đừng so sánh với người khác và hãy sống tốt cuộc đời của mình.

Bức thư #563: Cho dù tổn thương lớn đến đâu thì ngủ một giấc là quên hết

Chữ Hán (Giản thể): 再大的伤痛,睡一觉就把它忘了。背着昨天追赶明天,会累坏了每一个当下。边走边忘,才能感受到每一个迎面而来的幸福。烦恼不过夜,健忘才幸福。

Chữ Hán (Phồn thể): 再大的傷痛,睡一覺就把它忘了。揹着昨天追趕明天,會累壞了每一個當下。邊走邊忘,才能感受到每一個迎面而來的幸福。煩惱不過夜,健忘才幸福。

Pinyin: Zài dà de shāng tòng, shuì yī jué jiù bǎ tā wàngle. Bèizhe zuótiān zhuīgǎn míngtiān, huì lèi huàile měi yīgè dāngxià. Biān zǒubiān wàng, cáinéng gǎnshòu dào měi yīgè yíngmiàn ér lái de xìngfú. Fánnǎo bùguò yè, jiànwàng cái xìngfú.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Cho dù tổn thương lớn đến đâu thì ngủ một giấc là quên hết. Ôm quá khứ hôm qua mà theo đuổi tương lai thì sẽ rất mệt. Vừa đi vừa quên mới có thể cảm nhận được hạnh phúc đến với mình, suy cho cùng chỉ người mau quên mới có được hạnh phúc.

Bức thư #564: Hi vọng bạn sẽ luôn kiên cường dũng cảm...

Chữ Hán (Giản thể): 希望你一如既往地坚强勇敢,站在迎着光的地方,活成自己想要的模样。

Chữ Hán (Phồn thể): 希望你一如既往地堅強勇敢,站在迎着光的地方,活成自己想要的模樣。

Pinyin: Xīwàng nǐ yīrújìwǎng de jiānqiáng yǒnggǎn, zhàn zài yíngzhe guāng dì dìfāng, huó chéng zìjǐ xiǎng yào de múyàng.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Hi vọng bạn sẽ luôn kiên cường dũng cảm như xưa, vững vàng đứng tại nơi tràn ngập ánh nắng và sống như những gì bản thân mình mong muốn.

Bức thư #565: Có một lúc nào đó em đột nhiên nghĩ...

Chữ Hán (Giản thể): 有那么一瞬间突然觉得,我所有的等待在你眼里都没有意义,因为换不来你的任何珍惜。不是我不懂得坚持,是太久没听到你的回音,所以,这一次我决定走了。

Chữ Hán (Phồn thể): 有那麼一瞬間突然覺得,我所有的等待在你眼裏都沒有意義,因爲換不來你的任何珍惜。不是我不懂得堅持,是太久沒聽到你的迴音,所以,這一次我決定走了。

Pinyin: Yǒu nàme yī shùnjiān túrán juédé, wǒ suǒyǒu de děngdài zài nǐ yǎn lǐ dōu méiyǒu yìyì, yīnwèi huàn bù lái nǐ de rènhé zhēnxī. Bùshì wǒ bù dǒngdé jiānchí, shì tài jiǔ méi tīng dào nǐ de huíyīn, suǒyǐ, zhè yīcì wǒ juédìng zǒule.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Có một lúc nào đó em đột nhiên nghĩ rằng tất cả sự đợi chờ của em đều không có ý nghĩa gì trong mắt anh. Bởi vì em cảm nhận những sự đợi chờ đó đều không nhận được sự trân trọng từanh. Không phải em không kiên trì mà vì quá lâu không nghe thấy hồi đáp của anh, vì thế, lần này em quyết định phải ra đi.

Bức thư #566: Tôi rất thích câu nói: “Đừng khiến bản thân...

Chữ Hán (Giản thể): 很喜欢一句话:不要做廉价的自己,不要随意去付出,不要一厢情愿去迎合别人,圈子不同,不必强融!

Chữ Hán (Phồn thể): 很喜歡一句話:不要做廉價的自己,不要隨意去付出,不要一廂情願去迎合別人,圈子不同,不必強融!

Pinyin: Hěn xǐhuān yījù huà: Bùyào zuò liánjià de zìjǐ, bùyào suíyì qù fùchū, bùyào yīxiāngqíngyuàn qù yínghé biérén, quānzi bùtóng, bùbì qiáng róng!

Dịch nghĩa tiếng Việt: Tôi rất thích câu nói: “Đừng khiến bản thân mình trở nên rẻ mạt, đừng hi sinh một cách tùy tiện, đừng đơn phương đón nhận một ai đó, cuộc sống khác nhau nên không cần miễn cưỡng” .

Bức thư #567: Trước đây cứ nghĩ rằng kiên trì là không...

Chữ Hán (Giản thể): 以前以为坚持就是永不动摇,现在才明白,坚持是犹豫着、退缩着、心猿意马着,但还在继续往前走

Chữ Hán (Phồn thể): 以前以爲堅持就是永不動搖,現在才明白,堅持是猶豫着、退縮着、心猿意馬着,但還在繼續往前走

Pinyin: Yǐqián yǐwéi jiānchí jiùshì yǒng bù dòngyáo, xiànzài cái míngbái, jiānchí shì yóuyùzhe, tuìsuōzhe, xīnyuányìmǎzhe, dàn hái zài jìxù wǎng qián zǒu.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Trước đây cứ nghĩ rằng kiên trì là không bao giờ lay chuyển nhưng giờ mới hiểu rằng kiên trì là do dự, là trốn tránh, là không quyết đoán nhưng vẫn vững vàng tiếp tục tiến về phía trước.

Bức thư #568: Thứ người khác có chúng ta không cần ngưỡng...

Chữ Hán (Giản thể): 别人拥有的,我们不必羡慕,只要努力,我们也会拥有。当我们也拥有了,不要炫耀,别人正在努力,迟早也会拥有。每天都要开心地笑,累了就睡,醒了就笑,生活就该这样轻松。

Chữ Hán (Phồn thể): 別人擁有的,我們不必羨慕,只要努力,我們也會擁有。當我們也擁有了,不要炫耀,別人正在努力,遲早也會擁有。每天都要開心地笑,累了就睡,醒了就笑,生活就該這樣輕鬆。

Pinyin: Biérén yǒngyǒu de, wǒmen bùbì xiànmù, zhǐyào nǔlì, wǒmen yě huì yǒngyǒu. Dāng wǒmen yě yǒngyǒule, bùyào xuànyào, biérén zhèngzài nǔlì, chízǎo yě huì yǒngyǒu. Měitiān dū yào kāixīn dì xiào, lèile jiù shuì, xǐngle jiù xiào, shēnghuó jiù gāi zhèyàng qīngsōng.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Thứ người khác có chúng ta không cần ngưỡng mộ bởi chỉ cần nỗ lực chúng ta cũng sẽ đạt được. Khi chúng ta đạt được rồi cũng không cần khoa trương bởi người khác cũng đang cố gắng, sớm muộn gì họ cũng sẽ đạt được. Mỗi ngày đều cười một cách vui vẻ, mệt thì ngủ, tỉnh dậy lại mỉm cười và cảm nhận cuộc sống nhẹ nhàng như thế thôi.

Bức thư #569: Số phận là kẻ độc ác, bất chợt vào...

Chữ Hán (Giản thể): 命运是个有着恶趣味的家伙,时不时就会故意发出一两个狠招,故意刁难一下本想好好生活的人。我们对此自然有权气恼,有权悲伤,甚至可以大哭一场或大骂几声宣泄心中的感受,但是,仅此就好。如果任由心中的不满继续演化,并最终变成了仇视,那么随之改变的并不是那些让我们不爽的人和事,只能是我们自己的生活。

Chữ Hán (Phồn thể): 命運是個有着惡趣味的傢伙,時不時就會故意發出一兩個狠招,故意刁難一下本想好好生活的人。我們對此自然有權氣惱,有權悲傷,甚至可以大哭一場或大罵幾聲宣泄心中的感受,但是,僅此就好。如果任由心中的不滿繼續演化,並最終變成了仇視,那麼隨之改變的並不是那些讓我們不爽的人和事,只能是我們自己的生活。

Pinyin: Mìngyùn shìgè yǒuzhe è qùwèi de jiāhuo, shíbùshí jiù huì gùyì fāchū yī liǎng gè hěn zhāo, gùyì diāonàn yīxià běn xiǎng hǎo hào shēnghuó de rén. Wǒmen duì cǐ zìrán yǒu quán qìnǎo, yǒu quán bēishāng, shènzhì kěyǐ dà kū yī chǎng huò dà mà jǐ shēng xuānxiè xīnzhōng de gǎnshòu, dànshì, jǐn cǐ jiù hǎo. Rúguǒ rèn yóu xīnzhōng de bùmǎn jìxù yǎnhuà, bìng zuìzhōng biàn chéngle chóushì, nàme suí zhī gǎibiàn de bìng bùshì nàxiē ràng wǒmen bùshuǎng de rén hé shì, zhǐ néng shì wǒmen zìjǐ de shēnghuó.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Số phận là kẻ độc ác, bất chợt vào lúc nào đó, nó sẽ cố tình cho bạn một vài tai họa, cố ý gây khó dễ cho những người muốn sống yên ổn. Trước những tai họa này, chúng ta có quyền chán nản, có quyền đau buồn, thậm chí có thể khóc to hoặc mắng nhiếc để xả nỗi hận trong lòng. Nhưng chỉ nên thế mà thôi, nếu như để mặc cho tâm trạng mình cứ không tốt như thế, mãi đến cuối cùng sẽ hình thành nên cái nhìn hận thù, như vậy thứ thay đổi không phải là những chuyện không vui mà chính là cuộc sống của chúng ta.

Bức thư #570: Cho dù có sống một mình, đi qua hết...

Chữ Hán (Giản thể): 哪怕一个人生活,穿越一个又一个城市,走过一条又一条街道,仰望一片又一片天空,见证一次又一次别离。在别人质疑你的时候,你可以问心无愧地对自己说,虽然每一步都走得很慢,但是我不曾退缩过。

Chữ Hán (Phồn thể): 哪怕一個人生活,穿越一個又一個城市,走過一條又一條街道,仰望一片又一片天空,見證一次又一次別離。在別人質疑你的時候,你可以問心無愧地對自己說,雖然每一步都走得很慢,但是我不曾退縮過。

Pinyin: Nǎpà yīgè rén shēnghuó, chuānyuè yīgè yòu yīgè chéngshì, zǒuguò yītiáo yòu yītiáo jiēdào, yǎngwàng yīpiàn yòu yīpiàn tiānkōng, jiànzhèng yīcì yòu yīcì biélí. Zài biérén zhíyí nǐ de shíhòu, nǐ kěyǐ wènxīn wúkuì dì duì zìjǐ shuō, suīrán měi yībù dōu zǒu dé hěn màn, dànshì wǒ bùcéng tuìsuōguò.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Cho dù có sống một mình, đi qua hết thành phố này đến thành phố khác, bước đến hết con đường này đến con đường kia, ngắm nhìn những bầu trời khác nhau, chứng kiến cảnh li biệt hết lần này đến lần khác, khi người khác chất vấn hỏi bạn, bạn có thể nói mà không hổ thẹn với lòng mình rằng: Tuy từng bước đều đi rất chậm nhưng bạn chưa từng có ý định bỏ cuộc.

Bức thư #571: Chỉ có thay đổi thái độ của bản thân...

Chữ Hán (Giản thể): 只有先改变自己的态度,才能改变人生的高度。让人迷茫的原因只有一个,那就是本该拼搏的年纪,却想得太多,做得太少。

Chữ Hán (Phồn thể): 只有先改變自己的態度,才能改變人生的高度。讓人迷茫的原因只有一個,那就是本該拼搏的年紀,卻想得太多,做得太少。

Pinyin: Zhǐyǒu xiān gǎibiàn zìjǐ de tàidù, cáinéng gǎibiàn rénshēng de gāodù. Ràng rén mímáng de yuányīn zhǐyǒu yīgè, nà jiùshì běn gāi pīnbó de niánjì, què xiǎng dé tài duō, zuò dé tài shǎo.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Chỉ có thay đổi thái độ của bản thân trước mới có thể thay đổi cuộc đời, nguyên nhân khiến con người cảm thấy mơ hồ chỉ có một: Khi đang trong tuổi cần phấn đấu lại nghĩ quá nhiều và làm quá ít.

Bức thư #572: Mọi chuyện đều có nhân quả và đừng oán trách vận may nữa

Chữ Hán (Giản thể): 万事皆有因果,不要再抱怨运气了,命运不欠你什么,反而是你欠了对生活的认真对待和经营。如果你想要遇到更好的人,你至少要成为一个不错的人;如果你想谋得更好的工作,你至少要有不错的工作能力和经验。不要再嫉妒别人运气好,不要再把目光放在别人身上,与其愤愤不平地比较,不如先让自己做到最好。

Chữ Hán (Phồn thể): 萬事皆有因果,不要再抱怨運氣了,命運不欠你什麼,反而是你欠了對生活的認真對待和經營。如果你想要遇到更好的人,你至少要成爲一個不錯的人;如果你想謀得更好的工作,你至少要有不錯的工作能力和經驗。不要再嫉妒別人運氣好,不要再把目光放在別人身上,與其憤憤不平地比較,不如先讓自己做到最好。

Pinyin: Wànshì jiē yǒu yīnguǒ, bùyào zài bàoyuàn yùnqìle, mìngyùn bù qiàn nǐ shénme, fǎn'ér shì nǐ qiànle duì shēnghuó de rènzhēn duìdài hé jīngyíng. Rúguǒ nǐ xiǎng yào yù dào gèng hǎo de rén, nǐ zhìshǎo yào chéngwéi yīgè bùcuò de rén; rúguǒ nǐ xiǎng móu dé gèng hǎo de gōngzuò, nǐ zhìshǎo yào yǒu bùcuò de gōngzuò nénglì hé jīngyàn. Bùyào zài jídù biérén yùnqì hǎo, bùyào zài bǎ mùguāng fàng zài biérén shēnshang, yǔqí fènfèn bù píngdì bǐjiào, bùrú xiān ràng zìjǐ zuò dào zuì hǎo.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Mọi chuyện đều có nhân quả và đừng oán trách vận may nữa. Số phận không nợ bạn thứ gì, ngược lại là bạn đang thiếu sự đối xử chân thành đối với cuộc sống. Nếu như bạn muốn gặp một người tốt hơn thì ít nhất bạn cũng phải trở thành một người tương đối tốt. Nếu như bạn muốn tìm một công việc tốt hơn ít nhất bạn phải có năng lực và kinh nghiệm tương đối cho công việc này. Đừng ghen tị vì người khác may mắn, cũng đừng quá chú ý đến người khác. Thay vì so sánh trong bất bình chi bằng khiến bản thân trở nên tốt hơn đã bạn nhé.

Bức thư #573: Có thể bạn không thay đổi được hoàn cảnh...

Chữ Hán (Giản thể): 你或许无法改变环境,但你可以决定对待它的态度和自处的方式。当你不绝望,不抱怨,重振自我,重启梦想时,哪怕在深海里独自寂寞,依然可以成长为一个有追求、会发光的人生赢家,绽放耀眼的光华。

Chữ Hán (Phồn thể): 你或許無法改變環境,但你可以決定對待它的態度和自處的方式。當你不絕望,不抱怨,重振自我,重啓夢想時,哪怕在深海里獨自寂寞,依然可以成長爲一個有追求、會發光的人生贏家,綻放耀眼的光華。

Pinyin: Nǐ huòxǔ wúfǎ gǎibiàn huánjìng, dàn nǐ kěyǐ juédìng duìdài tā de tàidù hé zì chǔ de fāngshì. Dāng nǐ bù juéwàng, bù bàoyuàn, chóng zhèn zìwǒ, chóngqǐ mèngxiǎng shí, nǎpà zài shēnhǎi lǐ dúzì jìmò, yīrán kěyǐ chéngzhǎng wéi yīgè yǒu zhuīqiú, huì fāguāng de rénshēng yíngjiā, zhànfàng yàoyǎn de guānghuá.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Có thể bạn không thay đổi được hoàn cảnh sống nhưng bạn có thể thay đổi cách nhìn về cuộc sống và cách sống của bản thân mình. Khi bạn không còn tuyệt vọng, không oán trách, vực dậy bản thân và theo đuổi ước mơ của mình. Cho dù có cô đơn một mình dưới biển sâu bạn vẫn trở thành người có ước mơ, là người chiến thắng số phận và tỏa ra ánh sáng rực rỡ.

Bức thư #574: Thực ra xinh hay không xinh không quan trọng

Chữ Hán (Giản thể): 其实漂亮不漂亮没所谓,你应该知道,一个女孩儿能对任何事情都有一个不焦不躁平淡的态度和一颗耐得住寂寞的心,本身就是一种太具吸引力的气质和一种骨子里的力量。

Chữ Hán (Phồn thể): 其實漂亮不漂亮沒所謂,你應該知道,一個女孩兒能對任何事情都有一個不焦不躁平淡的態度和一顆耐得住寂寞的心,本身就是一種太具吸引力的氣質和一種骨子裏的力量。

Pinyin: Qíshí piàoliang bù piàoliang méi suǒwèi, nǐ yīnggāi zhīdào, yīgè nǚhái ér néng duì rènhé shìqíng dōu yǒu yīgè bù jiāo bù zào píngdàn de tàidù hé yī kē nài dé zhù jìmò de xīn, běnshēn jiùshì yī zhǒng tài jù xīyǐn lì de qìzhí hé yī zhǒng gǔzilǐ de lìliàng.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Thực ra xinh hay không xinh không quan trọng. Bạn cần phải biết rằng một người con gái có thể bình tĩnh không nóng vội trước mọi tình huống, sở hữu một trái tim có thể chịu được cô đơn thì bản thân cô gái đó đã có một khí chất thu hút và sức mạnh tiềm tàng ẩn giấu bên trong mình.

Bức thư #575: Bạn không cần quá để ý đến lời bình...

Chữ Hán (Giản thể): 你真的无须太在意别人的评说,只要把自己的事情做好;无须看别人的眼神,只需走自己的路;无须有过多的抱怨,那样会使自己活得更累。不必一味讨好别人,不管走在何处,都不要迷失自己。——如果你讨厌我,我一点也不介意,我活着不是为了取悦你。

Chữ Hán (Phồn thể): 你真的無須太在意別人的評說,只要把自己的事情做好;無須看別人的眼神,只需走自己的路;無須有過多的抱怨,那樣會使自己活得更累。不必一味討好別人,不管走在何處,都不要迷失自己。——如果你討厭我,我一點也不介意,我活着不是爲了取悅你。

Pinyin: Nǐ zhēn de wúxū tài zàiyì biérén de píngshuō, zhǐyào bǎ zìjǐ de shìqíng zuò hǎo; wúxū kàn biérén de yǎnshén, zhǐ xū zǒu zìjǐ de lù; wúxū yǒuguò duō de bàoyuàn, nàyàng huì shǐ zìjǐ huó dé gèng lèi. Bùbì yīwèi tǎohǎo biérén, bùguǎn zǒu zài hé chù, dōu bùyào míshī zìjǐ.—— Rúguǒ nǐ tǎoyàn wǒ, wǒ yīdiǎn yě bù jièyì, wǒ huózhe bùshì wèile qǔyuè nǐ.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Bạn không cần quá để ý đến lời bình luận của người khác và chỉ cần làm tốt việc của mình. Không cần nhìn ánh mắt của người khác và chỉ cần đi theo con đường của mình. Không cần khoảng cách quá nhiều vì như vậy chỉ khiến bản thân trở nên mệt mỏi hơn. Không cần một mực lấy lòng người khác và cho dù có đi tới đâu cũng đừng đánh lừa bản thân. Nếu như bạn không thích tôi thì tôi cũng chẳng để ý đâu bởi tôi sống không phải để lấy lòng bạn.

Bức thư #576: Trong cuộc sống bình lặng này, bạn chỉ cần...

Chữ Hán (Giản thể): 过一种平淡的生活,安安心心,简简单单,做一些能让自己开心的事。对生活不失希望,微笑面对困境与磨难,心怀梦想,即使遥远。

Chữ Hán (Phồn thể): 過一種平淡的生活,安安心心,簡簡單單,做一些能讓自己開心的事。對生活不失希望,微笑面對困境與磨難,心懷夢想,即使遙遠。

Pinyin: Guò yī zhǒng píngdàn de shēnghuó, ān ānxīn xīn, jiǎn jiǎndān dān, zuò yīxiē néng ràng zìjǐ kāixīn de shì. Duì shēnghuó bù shī xīwàng, wéixiào miàn duì kùnjìng yǔ mónàn, xīnhuái mèngxiǎng, jíshǐ yáoyuǎn.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Trong cuộc sống bình lặng này, bạn chỉ cần sống một cách an tâm, đơn giản và làm những chuyện khiến mình vui là được. Bạn chỉ cần nhớ: Tuyệt đối không mất niềm tin vào cuộc sống, mạnh mẽ đối mặt với khó khăn và thách thức, trong lòng luôn có ước mơ cho dù đó là ước mơ xa vời nhất.

Bức thư #577: Đến tầm tuổi này rồi không còn muốn lấy lòng ai nữa

Chữ Hán (Giản thể): 到了现在这个年纪,谁都不想再取悦了,跟谁在一起舒服就和谁在一起,包括朋友也是,累了就躲远一点。取悦别人远不如快乐自己。宁可孤独,也不违心。宁可抱憾,也不将就。能入我心者,我待以君王。不入我心者,不屑敷衍。

Chữ Hán (Phồn thể): 到了現在這個年紀,誰都不想再取悅了,跟誰在一起舒服就和誰在一起,包括朋友也是,累了就躲遠一點。取悅別人遠不如快樂自己。寧可孤獨,也不違心。寧可抱憾,也不將就。能入我心者,我待以君王。不入我心者,不屑敷衍。

Pinyin: Dàole xiànzài zhège niánjì, shéi dōu bùxiǎng zài qǔyuèle, gēn shéi zài yīqǐ shūfú jiù hé shéi zài yīqǐ, bāokuò péngyǒu yěshì, lèile jiù duǒ yuǎn yīdiǎn. Qǔyuè biérén yuǎn bùrú kuàilè zìjǐ. Nìngkě gūdú, yě bù wéixīn. Nìngkě bàohàn, yě bù jiāng jiù. Néng rù wǒ xīn zhě, wǒ dài yǐ jūnwáng. Bù rù wǒ xīn zhě, bùxiè fūyǎn.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Đến tầm tuổi này rồi không còn muốn lấy lòng ai nữa. Ở bên ai thấy thoải mái thì ở bên người đó, người yêu cũng thế mà bạn bè cũng vậy. Nếu thấy mệt thì tránh xa chút và lấy lòng người khác không thể bằng tạo niềm vui cho chính mình đâu. Tôi thà rằng cô đơn chứ không làm điều gì trái ngược trái tim mình, thà hối hận chứ không chấp nhận sự tạm bợ. Người có thể bước vào trái tim tôi thì tôi coi hoàng đế, còn không thì tôi cũng coi như phù du mà thôi.

Bức thư #578: Không cần đợi chờ, nghĩ ngợi hay cưỡng ép...

Chữ Hán (Giản thể): 不要期待,不要假想,不要强求,顺其自然,如果注定,便一定会发生。心安,便是活着的最美好状态。

Chữ Hán (Phồn thể): 不要期待,不要假想,不要強求,順其自然,如果註定,便一定會發生。心安,便是活着的最美好狀態。

Pinyin: Bùyào qídài, bùyào jiǎxiǎng, bùyào qiǎngqiú, shùn qí zìrán, rúguǒ zhùdìng, biàn yīdìng huì fāshēng. Xīn'ān, biàn shì huózhe de zuì měihǎo zhuàngtài.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Không cần đợi chờ, nghĩ ngợi hay cưỡng ép làm gì, cứ để mọi thứ tự nhiên bạn nhé. Nếu đã ra quyết định thì phải chắc chắn sẽ thực hiện. Hãy nhớ: Trong lòng bình yên thì đó chính là trạng thái tuyệt vời nhất.

Bức thư #579: Cho dù hiện thực cuộc sống có như thế...

Chữ Hán (Giản thể): 不管现实生活怎样,我们每一个人都不应怨天尤人,不要总觉得这个世界亏欠于你,不要总觉得别人有负于你。生活中,会有顺境,也会有逆境,当你觉得自己过得苦不堪言时,更应该学会调整自己,让自己变得更优秀。因为受苦的日子,正是你成长的时机!

Chữ Hán (Phồn thể): 不管現實生活怎樣,我們每一個人都不應怨天尤人,不要總覺得這個世界虧欠於你,不要總覺得別人有負於你。生活中,會有順境,也會有逆境,當你覺得自己過得苦不堪言時,更應該學會調整自己,讓自己變得更優秀。因爲受苦的日子,正是你成長的時機!

Pinyin: Bùguǎn xiànshí shēnghuó zěnyàng, wǒmen měi yīgè rén dōu bù yìng yuàntiānyóurén, bùyào zǒng juédé zhège shìjiè kuīqiàn yú nǐ, bùyào zǒng juédé biérén yǒu fù yú nǐ. Shēnghuó zhōng, huì yǒu shùnjìng, yě huì yǒu nìjìng, dāng nǐ juédé zìjǐguò dé kǔ bùkān yán shí, gèng yīnggāi xuéhuì tiáozhěng zìjǐ, ràng zìjǐ biàn dé gèng yōuxiù. Yīnwèi shòukǔ de rìzi, zhèng shì nǐ chéngzhǎng de shíjī!

Dịch nghĩa tiếng Việt: Cho dù hiện thực cuộc sống có như thế nào, chúng ta đều không nên oán trách số phận, oán trách người khác. Đừng có nghĩ rằng cuộc đời này nợ bạn hay ai đó không tốt với bạn. Trong cuộc sống ai cũng có lúc thuận lợi và cả những lúc khó khăn. Khi bạn thấy rằng mình khổ đến tột cùng rồi bạn sẽ càng muốn học cách hoàn thiện bản thân và khiến mình trở nên xuất sắc hơn. Bởi vì chính những ngày tháng khổ cực mới là cơ hội để bạn trưởng thành.

Bức thư #580: Mỗi ngày trước khi đi ngủ, hãy bỏ qua...

Chữ Hán (Giản thể): 每晚睡前,原谅所有的人和事。闭上眼睛,清理你的心,过去的就让它过去吧。无论今天发生多么糟糕的事,都不应该感到悲伤。一辈子不长,用心甘情愿的态度,过随遇而安的生活。

Chữ Hán (Phồn thể): 每晚睡前,原諒所有的人和事。閉上眼睛,清理你的心,過去的就讓它過去吧。無論今天發生多麼糟糕的事,都不應該感到悲傷。一輩子不長,用心甘情願的態度,過隨遇而安的生活。

Pinyin: Měi wǎn shuì qián, yuánliàng suǒyǒu de rén hé shì. Bì shàng yǎnjīng, qīnglǐ nǐ de xīn,guòqù de jiù ràng tā guòqù ba. Wúlùn jīntiān fāshēng duōme zāogāo de shì, dōu bù yìng gāi gǎndào bēishāng. Yībèizi bù cháng, yòng xīngānqíngyuàn de tàidù, guò suíyù'ér'ān dì shēnghuó.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Mỗi ngày trước khi đi ngủ, hãy bỏ qua cho tất cả những người đắc tội với bạn và cả những việc không hay. Trước khi nhắm mắt, hãy bỏ hết những gì còn sót lại trong lòng bạn. Những gì qua rồi hãy để nó qua đi. Cho dù hôm nay có xảy ra chuyện tồi tệ đến thế nào cũng không nên buồn phiền, một đời không dài nên hãy giữ thái độ bình thản, sống cuộc sống không tranh giành gì với đời bạn nhé.

2. Bảng Từ Vựng & Âm Hán Việt Rút Ra Từ Các Bức Thư

Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng tiếng Trung cốt lõi kèm phiên âm Pinyin, âm HÁN VIỆT (viết HOA toàn bộ giúp liên tưởng chiết tự nhanh) và nghĩa tiếng Việt chuẩn xác:

STT Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Nghĩa tiếng Việt
1一如既往yī rú jì wǎngNHẤT NHƯ KÝ VÃNGtrước sau như một, như xưa không đổi
2一辈子yī bèi ziNHẤT BỐI TỬcả đời, một đời, suốt đời
3一起yī qǐNHẤT KHỞIcùng với nhau
4不管bù guǎnBẤT QUẢNbất kể, cho dù
5依然yī ránY NHIÊNvẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên
6回到huí dàoHỒI ĐÁOquay lại
7彼此bǐ cǐBỈ THỬlẫn nhau, hai bên, đôi bên
8身边shēnbiānTHÂN BIÊNbên cạnh
9只要zhǐ yàoCHỈ YÊUmiễn là
10结局jié júKẾT CỤCkết thúc
11过程guò chéngQUÁ TRÌNHquá trình, tiến trình
12怎么zěn meCHẨM YÊUnhư thế nào, làm sao
13幸福xìng fúHẠNH PHÚChạnh phúc
14可以kě yǐKHẢ DĨcó thể, được
15以来yǐ láiDĨ LAItừ đó đến nay, từ khi... đến nay
16一些yīxiēNHẤT TÁchút, vài

3. Hướng Dẫn Luyện Đọc & Nghe Audio Hiệu Quả

Để ghi nhớ nhanh cấu trúc câu trong các bức thư trên, bạn hãy đọc to phần chữ Hán theo Pinyin 2–3 lần (phương pháp Shadowing), sau đó che dòng Pinyin để luyện phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Giản thể và Phồn thể. Bạn có thể nghe trọn bộ audio giọng đọc bản xứ tại chuyên mục 999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân Online trên FoxHSK.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ban biên tập FoxHSK
Ban biên tập FoxHSKBan Biên Tập & Thẩm Định Học Thuật FoxHSK

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Khẩu ngữ & Giao tiếp trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 07 (Thư Số 121 Đến 140 Song Ngữ Trung - Việt)

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 07 (Thư Số 121 Đến 140 Song Ngữ Trung - Việt) - FoxHSK

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 22 (Thư Số 421 Đến 440 Song Ngữ Trung - Việt)

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 22 (Thư Số 421 Đến 440 Song Ngữ Trung - Việt) - FoxHSK

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 21 (Thư Số 401 Đến 420 Song Ngữ Trung - Việt)

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 21 (Thư Số 401 Đến 420 Song Ngữ Trung - Việt) - FoxHSK

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 38 (Thư Số 741 Đến 760 Song Ngữ Trung - Việt)

999 Bức Thư Viết Cho Bản Thân – Phần 38 (Thư Số 741 Đến 760 Song Ngữ Trung - Việt) - FoxHSK