Tiếng Anh: to pass by, to go through, process
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经过”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 经过 (KINH QUÁ) = 经 (KINH: trải qua, đi qua, kinh điển) + 过 (QUÁ: qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm), đón (tết) → đi qua, trải qua. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "经过" đọc là jīng (thanh 1) + guò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đi qua, trải qua; quá trình
Phồn thể: 經過
Hán Việt: KINH QUÁ
Tiếng Anh: to pass by, to go through, process
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经过”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Tập viết
Dùng trong câu
我经过那里。
Tôi đã đi qua đó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 经过
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “经过” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 经 (U+7ECF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. [Giản thể: 经 ⇄ Phồn thể: 經 · 纟 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: jīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KINH: trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; thường gặp trong ngữ cảnh: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 經 (KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kinh (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 經 (âm đọc KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Từ vựng thường đàm: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 經 (âm chuẩn KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KINH (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; từ ghép thông dụng: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 經 [U+7ECF · KINH · jīng]: Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “经过”