Tiếng Anh: to calculate, to count, to consider as
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “算”
Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.
Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 算 (TOÁN: tính toán, coi như), thuộc bộ 竹 (TRÚC). Gặp lại trong: 打算 (ĐẢ TOÁN), 计算 (KẾ TOÁN), 总算 (TỔNG TOÁN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tính toán, coi như
Phồn thể: 算
Hán Việt: TOÁN
Tiếng Anh: to calculate, to count, to consider as
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “算”
Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.
Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.
Tập viết
Dùng trong câu
我算一下。
Tôi tính toán một chút.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 算
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “算” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 算 (U+7B97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tính toán, coi như. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 算 · 竹 (Bộ TRÚC) (14 nét) · Pinyin: suàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tính toán, coi như. Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TOÁN: tính toán, coi như; thường gặp trong ngữ cảnh: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 算 (TOÁN): tính toán, coi như. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Toán (算): tính toán, coi như.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 算 (âm đọc TOÁN): tính toán, coi như. Từ vựng thường đàm: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 算 (âm chuẩn TOÁN): tính toán, coi như.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TOÁN (算): tính toán, coi như; từ ghép thông dụng: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 算 [U+7B97 · TOÁN · suàn]: tính toán, coi như.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “算”