Tiếng Anh: unexpectedly, to one's surprise
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竟然”
Chữ CÁNH (竟): thuộc bộ ÂM (音), gồm 11 nét (2 nét phụ), thành phần: 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竟然 (CÁNH NHIÊN: lại có thể, không ngờ, té ra), 究竟 (CỨU CÁNH: rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 竟然 (CÁNH NHIÊN) = 竟 (CÁNH: cuối cùng, rốt cuộc) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → lại có thể, không ngờ, té ra. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "竟然" đọc là jìng (thanh 4) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lại có thể, không ngờ, té ra
Phồn thể: 竟然
Hán Việt: CÁNH NHIÊN
Tiếng Anh: unexpectedly, to one's surprise
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竟然”
Chữ CÁNH (竟): thuộc bộ ÂM (音), gồm 11 nét (2 nét phụ), thành phần: 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竟然 (CÁNH NHIÊN: lại có thể, không ngờ, té ra), 究竟 (CỨU CÁNH: rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Tập viết
Dùng trong câu
他竟然成功了。
Anh ấy vậy mà đã thành công.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 竟然
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “竟然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 竟 (U+7ADF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 竟 · 音 (Bộ ÂM) (11 nét) · Pinyin: jìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng. Chữ CÁNH (竟): thuộc bộ ÂM (音), gồm 11 nét (2 nét phụ), thành phần: 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竟然 (CÁNH NHIÊN: lại có thể, không ngờ, té ra), 究竟 (CỨU CÁNH: rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 竟然 CÁNH NHIÊN (lại có thể, không ngờ, té ra); 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁNH: cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng; thường gặp trong ngữ cảnh: 竟然 CÁNH NHIÊN (lại có thể, không ngờ, té ra); 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 竟 (CÁNH): cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (竟然 CÁNH NHIÊN (lại có thể, không ngờ, té ra); 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cánh (竟): cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 竟 (âm đọc CÁNH): cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng. Từ vựng thường đàm: 竟然 CÁNH NHIÊN (lại có thể, không ngờ, té ra); 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 竟 (âm chuẩn CÁNH): cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁNH (竟): cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng; từ ghép thông dụng: 竟然 CÁNH NHIÊN (lại có thể, không ngờ, té ra); 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 畢竟 TẤT CÁNH (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 竟 [U+7ADF · CÁNH · jìng]: cuối cùng, rốt cuộc, cuối cùng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “竟然”