Tiếng Anh: to wish, to express good wishes, to pray for
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祝”
Chữ CHÚC (祝) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một người đang quỳ gối (bộ NHI 儿) mở miệng khấn vái (bộ KHẨU 口) trước bàn thờ thần linh tổ tiên (bộ THỊ 礻). Nghĩa gốc ban đầu chỉ vị chủ lễ đọc lời cầu nguyện giao cảm với trời đất trong nghi thức tế tự cổ đại. Về sau, vì lời khấn luôn hướng tới điều lành nên chữ mở rộng nghĩa thành lời chúc phúc, chúc mừng tốt đẹp dành tặng nhau.
Bên bàn thờ THỊ (礻) trang nghiêm, Chắp tay quỳ gối NHI (儿) thêm tấm lòng. Miệng KHẨU (口) khấn nguyện ước mong, Gửi trao lời CHÚC (祝) ấm nồng niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 祝 (CHÚC: chúc, chúc phúc chúc mừng), thuộc bộ 示 (THỊ). Gặp lại trong: 祝贺 (CHÚC HẠ), 庆祝 (KHÁNH CHÚC), 祝福 (CHÚC PHÚC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

chúc, chúc phúc chúc mừng
Phồn thể: 祝
Hán Việt: CHÚC
Tiếng Anh: to wish, to express good wishes, to pray for
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祝”
Chữ CHÚC (祝) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một người đang quỳ gối (bộ NHI 儿) mở miệng khấn vái (bộ KHẨU 口) trước bàn thờ thần linh tổ tiên (bộ THỊ 礻). Nghĩa gốc ban đầu chỉ vị chủ lễ đọc lời cầu nguyện giao cảm với trời đất trong nghi thức tế tự cổ đại. Về sau, vì lời khấn luôn hướng tới điều lành nên chữ mở rộng nghĩa thành lời chúc phúc, chúc mừng tốt đẹp dành tặng nhau.
Bên bàn thờ THỊ (礻) trang nghiêm, Chắp tay quỳ gối NHI (儿) thêm tấm lòng. Miệng KHẨU (口) khấn nguyện ước mong, Gửi trao lời CHÚC (祝) ấm nồng niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
祝你生日快乐。
Chúc bạn sinh nhật vui vẻ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 祝
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “祝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 祝 (U+795D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chúc, chúc phúc chúc mừng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 祝 · 礻 (Bộ THỊ) (9 nét) · Pinyin: zhù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chúc, chúc phúc chúc mừng. Chữ CHÚC (祝) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một người đang quỳ gối (bộ NHI 儿) mở miệng khấn vái (bộ KHẨU 口) trước bàn thờ thần linh tổ tiên (bộ THỊ 礻). Nghĩa gốc ban đầu chỉ vị chủ lễ đọc lời cầu nguyện giao cảm với trời đất trong nghi thức tế tự cổ đại. Về sau, vì lời khấn luôn hướng tới điều lành nên chữ mở rộng nghĩa thành lời chúc phúc, chúc mừng tốt đẹp dành tặng nhau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 祝讚 CHÚC TÁN (Chúc tán); 恭祝 CUNG CHÚC (Cung chúc); 敬祝 KÍNH CHÚC (Kính chúc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÚC: chúc, chúc phúc chúc mừng; thường gặp trong ngữ cảnh: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 祝讚 CHÚC TÁN (Chúc tán); 恭祝 CUNG CHÚC (Cung chúc); 敬祝 KÍNH CHÚC (Kính chúc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 祝 (CHÚC): chúc, chúc phúc chúc mừng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 祝讚 CHÚC TÁN (Chúc tán); 恭祝 CUNG CHÚC (Cung chúc); 敬祝 KÍNH CHÚC (Kính chúc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chúc (祝): chúc, chúc phúc chúc mừng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 祝 (âm đọc CHÚC): chúc, chúc phúc chúc mừng. Từ vựng thường đàm: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 祝讚 CHÚC TÁN (Chúc tán); 恭祝 CUNG CHÚC (Cung chúc); 敬祝 KÍNH CHÚC (Kính chúc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 祝 (âm chuẩn CHÚC): chúc, chúc phúc chúc mừng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÚC (祝): chúc, chúc phúc chúc mừng; từ ghép thông dụng: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm); 祝福 CHÚC PHÚC (chúc phúc, cầu chúc; lời chúc); 祝讚 CHÚC TÁN (Chúc tán); 恭祝 CUNG CHÚC (Cung chúc); 敬祝 KÍNH CHÚC (Kính chúc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 祝 [U+795D · CHÚC · zhù]: chúc, chúc phúc chúc mừng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “祝”