Tiếng Anh: due to, because of, owing to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “由于”
Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 由于 (DO VU) = 由 (DO: do, bởi) + 于 (VU: trong, trên, tại) → do, bởi vì, vì. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "由于" đọc là yóu (thanh 2) + yú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

do, bởi vì, vì
Phồn thể: 由於
Hán Việt: DO VU
Tiếng Anh: due to, because of, owing to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “由于”
Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Tập viết
Dùng trong câu
由于下雨,比赛取消了。
Vì trời mưa, trận đấu đã bị hủy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 由于
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “由于” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 由 (U+7531) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 由 · 口 (KHẨU) (5 nét) · Pinyin: yóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DO: do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện); thường gặp trong ngữ cảnh: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 由 (DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Do (由): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 由 (âm đọc DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Từ vựng thường đàm: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 由 (âm chuẩn DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DO (由): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện); từ ghép thông dụng: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 由 [U+7531 · DO · yóu]: do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “由于”