Tiếng Anh: large river; the Yangzi; surname
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “江”
Chữ GIANG (江) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Công (工 - công lao to lớn). Ban đầu chuyên chỉ con sông Trường Giang vĩ đại, nuôi sống hàng trăm triệu cư dân và kiến tạo nên nền văn minh rực rỡ.
Nước trôi cuồn cuộn ngút ngàn Công lao bồi đắp muôn vàn phù sa. Bên THỦY (氵) chữ CÔNG (工) vững vàng, Chữ GIANG (江) sông lớn mênh mang xuôi dòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 江 (GIANG: dòng sông lớn dài, trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa), thuộc bộ 水 (THỦY). Gặp lại trong: 长江 (TRƯỜNG GIANG), 江山 (GIANG SƠN), 江河 (GIANG HÀ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Giang (họ Giang; Dòng sông lớn hiền hòa, trù phú nuôi dưỡng phù sa, ý chí vươn ra biển lớn.).
Phồn thể: 江
Hán Việt: GIANG
Tiếng Anh: large river; the Yangzi; surname
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “江”
Chữ GIANG (江) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Công (工 - công lao to lớn). Ban đầu chuyên chỉ con sông Trường Giang vĩ đại, nuôi sống hàng trăm triệu cư dân và kiến tạo nên nền văn minh rực rỡ.
Nước trôi cuồn cuộn ngút ngàn Công lao bồi đắp muôn vàn phù sa. Bên THỦY (氵) chữ CÔNG (工) vững vàng, Chữ GIANG (江) sông lớn mênh mang xuôi dòng.
Tập viết
Dùng trong câu
“江”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Giang” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 江
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “江” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 江 (U+6C5F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 江 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (6 nét) · Pinyin: jiāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa. Chữ GIANG (江) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Công (工 - công lao to lớn). Ban đầu chuyên chỉ con sông Trường Giang vĩ đại, nuôi sống hàng trăm triệu cư dân và kiến tạo nên nền văn minh rực rỡ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 江山 GIANG SƠN (Non sông gấm vóc đất nước); 江河 GIANG HÀ (Sông ngòi nguồn nước).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIANG: dòng sông lớn dài, trường giang, công lao nuôi dưỡng phù sa; thường gặp trong ngữ cảnh: 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 江山 GIANG SƠN (Non sông gấm vóc đất nước); 江河 GIANG HÀ (Sông ngòi nguồn nước).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 江 (GIANG): Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 江山 GIANG SƠN (Non sông gấm vóc đất nước); 江河 GIANG HÀ (Sông ngòi nguồn nước)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giang (江): Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 江 (âm đọc GIANG): Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa. Từ vựng thường đàm: 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 江山 GIANG SƠN (Non sông gấm vóc đất nước); 江河 GIANG HÀ (Sông ngòi nguồn nước).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 江 (âm chuẩn GIANG): Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIANG (江): Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa; từ ghép thông dụng: 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 江山 GIANG SƠN (Non sông gấm vóc đất nước); 江河 GIANG HÀ (Sông ngòi nguồn nước).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 江 [U+6C5F · GIANG · jiāng]: Dòng sông lớn dài, Trường Giang, công lao nuôi dưỡng phù sa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “江”