Tiếng Anh: paragraph, section
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “段”
Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN).
Bên trái vách đá phân tầng, Bên phải tay cầm búa THÙ (殳) đập ra. Đá lớn tách thành khúc nhỏ, Làm nên chữ ĐOẠN (段) trải qua dặm dài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 段 (ĐOẠN: đoạn), thuộc bộ 殳 (THÙ). Gặp lại trong: 阶段 (GIAI ĐOẠN), 不择手段 (BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN), 段落 (ĐOẠN LẠC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

đoạn
Phồn thể: 段
Hán Việt: ĐOẠN
Tiếng Anh: paragraph, section
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “段”
Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN).
Bên trái vách đá phân tầng, Bên phải tay cầm búa THÙ (殳) đập ra. Đá lớn tách thành khúc nhỏ, Làm nên chữ ĐOẠN (段) trải qua dặm dài.
Tập viết
Dùng trong câu
这是一段话。
Đây là một đoạn văn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 段
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “段” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 段 (U+6BB5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đoạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 段 · 殳 (Bộ THÙ) (9 nét) · Pinyin: duàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đoạn. Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐOẠN: đoạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 段 (ĐOẠN): đoạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đoạn (段): đoạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 段 (âm đọc ĐOẠN): đoạn. Từ vựng thường đàm: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 段 (âm chuẩn ĐOẠN): đoạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐOẠN (段): đoạn; từ ghép thông dụng: 階段 GIAI ĐOẠN (giai đoạn, thời kỳ); 不擇手段 BẤT TRẠCH THỦ ĐOẠN (không từ thủ đoạn, bất chấp thủ đoạn); 段落 ĐOẠN LẠC (Đoạn lạc); 三段論 TAM ĐOẠN LUẬN (Tam đoạn luận); 手段 THỦ ĐOẠN (Thủ đoạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 段 [U+6BB5 · ĐOẠN · duàn]: đoạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “段”