Tiếng Anh: Mandarin Chinese, Putonghua
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “普通话”
Chữ PHỔ (普): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 普及 (PHỔ CẬP: phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI) = 普 (PHỔ: phổ quát, phổ biến) + 通 (THÔNG: đi qua, chung, giao tiếp) + 话 (THOẠI: lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời) → tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "普通话" đọc là pǔ (thanh 3) + tōng (thanh 1) + huà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại
Phồn thể: 普通話
Hán Việt: PHỔ THÔNG THOẠI
Tiếng Anh: Mandarin Chinese, Putonghua
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “普通话”
Chữ PHỔ (普): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 普及 (PHỔ CẬP: phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Tập viết
Dùng trong câu
他说普通话。
Anh ấy nói tiếng Quan Thoại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 普通话
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “普通话” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 普 (U+666E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phổ quát, phổ quát, phổ biến. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 普 · 丷 (Bộ BÁT) (12 nét) · Pinyin: pǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phổ quát, phổ quát, phổ biến. Chữ PHỔ (普): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 普及 (PHỔ CẬP: phổ cập, phổ biến rộng rãi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỔ: phổ quát, phổ quát, phổ biến; thường gặp trong ngữ cảnh: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 普 (PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phổ (普): phổ quát, phổ quát, phổ biến.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 普 (âm đọc PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến. Từ vựng thường đàm: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 普 (âm chuẩn PHỔ): phổ quát, phổ quát, phổ biến.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỔ (普): phổ quát, phổ quát, phổ biến; từ ghép thông dụng: 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 普及 PHỔ CẬP (phổ cập, phổ biến rộng rãi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 普 [U+666E · PHỔ · pǔ]: phổ quát, phổ quát, phổ biến.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “普通话”