Tiếng Anh: wide, broad, lenient
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宽”
Chữ KHOAN (宽) là chữ hội ý, có mái nhà (宀) trùm lên trên, phía dưới là thảo nguyên cỏ cây bao la và tầm nhìn xa (见). Tâm hồn rộng lượng như ngôi nhà mở toang đón gió trời, bao dung được muôn loài không hẹp hòi chấp nhặt.
Mái nhà rộng mở thênh thang Thảo nguyên bát ngát chứa chan tình người. Mái MIÊN (宀) THẢO (艹) KIẾN (见) bao dung, Chữ KHOAN (宽) độ lượng muôn trùng thảnh thơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宽 (KHOAN: rộng, bề rộng, rộng rãi), thuộc bộ 宀 (MIÊN). Gặp lại trong: 宽敞 (KHOAN XƯỞNG), 宽容 (KHOAN DUNG), 宽阔 (KHOAN KHOÁT). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

rộng, bề rộng, rộng rãi
Phồn thể: 寬
Hán Việt: KHOAN
Tiếng Anh: wide, broad, lenient
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宽”
Chữ KHOAN (宽) là chữ hội ý, có mái nhà (宀) trùm lên trên, phía dưới là thảo nguyên cỏ cây bao la và tầm nhìn xa (见). Tâm hồn rộng lượng như ngôi nhà mở toang đón gió trời, bao dung được muôn loài không hẹp hòi chấp nhặt.
Mái nhà rộng mở thênh thang Thảo nguyên bát ngát chứa chan tình người. Mái MIÊN (宀) THẢO (艹) KIẾN (见) bao dung, Chữ KHOAN (宽) độ lượng muôn trùng thảnh thơi.
Tập viết
Dùng trong câu
这条路很宽。
Con đường này rất rộng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宽
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “宽” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宽 (U+5BBD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rộng, bề rộng, rộng rãi. [Giản thể: 宽 ⇄ Phồn thể: 寬 · 宀 (Bộ MIÊN) (10 nét) · Pinyin: kuān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rộng, bề rộng, rộng rãi. Chữ KHOAN (宽) là chữ hội ý, có mái nhà (宀) trùm lên trên, phía dưới là thảo nguyên cỏ cây bao la và tầm nhìn xa (见). Tâm hồn rộng lượng như ngôi nhà mở toang đón gió trời, bao dung được muôn loài không hẹp hòi chấp nhặt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang); 寬容 KHOAN DUNG (Khoan dung tha thứ cho lỗi lầm); 寬闊 KHOAN KHOÁT (Rộng lớn bao la, thênh thang); 寬厚 KHOAN HẬU (Độ lượng nhân hậu, bao dung hiền từ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHOAN: rộng, bề rộng, rộng rãi; thường gặp trong ngữ cảnh: 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang); 寬容 KHOAN DUNG (Khoan dung tha thứ cho lỗi lầm); 寬闊 KHOAN KHOÁT (Rộng lớn bao la, thênh thang); 寬厚 KHOAN HẬU (Độ lượng nhân hậu, bao dung hiền từ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寬 (KHOAN): rộng, bề rộng, rộng rãi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang); 寬容 KHOAN DUNG (Khoan dung tha thứ cho lỗi lầm); 寬闊 KHOAN KHOÁT (Rộng lớn bao la, thênh thang); 寬厚 KHOAN HẬU (Độ lượng nhân hậu, bao dung hiền từ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khoan (寬): rộng, bề rộng, rộng rãi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寬 (âm đọc KHOAN): rộng, bề rộng, rộng rãi. Từ vựng thường đàm: 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang); 寬容 KHOAN DUNG (Khoan dung tha thứ cho lỗi lầm); 寬闊 KHOAN KHOÁT (Rộng lớn bao la, thênh thang); 寬厚 KHOAN HẬU (Độ lượng nhân hậu, bao dung hiền từ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寬 (âm chuẩn KHOAN): rộng, bề rộng, rộng rãi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHOAN (寬): rộng, bề rộng, rộng rãi; từ ghép thông dụng: 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang); 寬容 KHOAN DUNG (Khoan dung tha thứ cho lỗi lầm); 寬闊 KHOAN KHOÁT (Rộng lớn bao la, thênh thang); 寬厚 KHOAN HẬU (Độ lượng nhân hậu, bao dung hiền từ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寬 [U+5BBD · KHOAN · kuān]: rộng, bề rộng, rộng rãi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宽”