Tiếng Anh: box; Kangxi radical 22
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匚”
Chữ PHƯƠNG (匚) là chữ tượng hình, chỉ dùng hai nét gập vuông góc để phác họa hình ảnh một chiếc khay, chiếc hộp hoặc rương đựng đồ nhìn nghiêng với miệng mở về phía bên phải. Đây là một trong 214 bộ thủ Kangxi quan trọng, thường xuất hiện trong các chữ chỉ đồ vật chứa đựng hoặc dụng cụ tinh xảo như TƯỢNG (匠 - người thợ thủ công), KHUÔNG (匡 - chiếc sọt vuông) hay Y (医 - hộp đựng y cụ chữa bệnh).
Một nét ngang mở phía trên, Nét sổ gập góc làm nên chiếc hòm. Bộ PHƯƠNG cất giữ vuông tròn, Đựng bao bảo vật sắt son tháng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 匚 (PHƯƠNG: chiếc tráp, cái hộp đựng đồ, bộ Phương (匚)), thuộc bộ 匚 (PHƯƠNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Vật để đựng đồ
Phồn thể: 匚
Hán Việt: PHƯƠNG
Tiếng Anh: box; Kangxi radical 22
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匚”
Chữ PHƯƠNG (匚) là chữ tượng hình, chỉ dùng hai nét gập vuông góc để phác họa hình ảnh một chiếc khay, chiếc hộp hoặc rương đựng đồ nhìn nghiêng với miệng mở về phía bên phải. Đây là một trong 214 bộ thủ Kangxi quan trọng, thường xuất hiện trong các chữ chỉ đồ vật chứa đựng hoặc dụng cụ tinh xảo như TƯỢNG (匠 - người thợ thủ công), KHUÔNG (匡 - chiếc sọt vuông) hay Y (医 - hộp đựng y cụ chữa bệnh).
Một nét ngang mở phía trên, Nét sổ gập góc làm nên chiếc hòm. Bộ PHƯƠNG cất giữ vuông tròn, Đựng bao bảo vật sắt son tháng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
“匚”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“匚” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 匚
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “匚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 匚 (U+531A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 匚 · 匚 (2 nét) · Pinyin: fāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚). Chữ PHƯƠNG (匚) là chữ tượng hình, chỉ dùng hai nét gập vuông góc để phác họa hình ảnh một chiếc khay, chiếc hộp hoặc rương đựng đồ nhìn nghiêng với miệng mở về phía bên phải. Đây là một trong 214 bộ thủ Kangxi quan trọng, thường xuất hiện trong các chữ chỉ đồ vật chứa đựng hoặc dụng cụ tinh xảo như TƯỢNG (匠 - người thợ thủ công), KHUÔNG (匡 - chiếc sọt vuông) hay Y (医 - hộp đựng y cụ chữa bệnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 匚 PHƯƠNG (Vật để đựng đồ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHƯƠNG: chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ phương (匚); thường gặp trong ngữ cảnh: 匚 PHƯƠNG (Vật để đựng đồ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 匚 (PHƯƠNG): Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (匚 PHƯƠNG (Vật để đựng đồ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phương (匚): Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 匚 (âm đọc PHƯƠNG): Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚). Từ vựng thường đàm: 匚 PHƯƠNG (Vật để đựng đồ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 匚 (âm chuẩn PHƯƠNG): Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHƯƠNG (匚): Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚); từ ghép thông dụng: 匚 PHƯƠNG (Vật để đựng đồ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 匚 [U+531A · PHƯƠNG · fāng]: Chiếc tráp, cái hộp đựng đồ; bộ Phương (匚).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “匚”