Tiếng Anh: to judge, judgment, to determine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “判断”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 判断 (PHÁN ĐOẠN) = 判 (PHÁN: phán đoán, phân xử, phán quyết) + 断 (ĐOẠN: đứt, gãy, cắt đứt) → phán đoán, nhận định, đánh giá. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "判断" đọc là pàn (thanh 4) + duàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phán đoán, nhận định, đánh giá
Phồn thể: 判斷
Hán Việt: PHÁN ĐOẠN
Tiếng Anh: to judge, judgment, to determine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “判断”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.
Tập viết
Dùng trong câu
他能判断情况。
Anh ấy có thể phán đoán tình hình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 判断
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “判断” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 判 (U+5224) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 判 · 丷 (Bộ BÁT) (7 nét) · Pinyin: pàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁN: phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 判 (PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phán (判): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 判 (âm đọc PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 判 (âm chuẩn PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁN (判): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng; từ ghép thông dụng: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 判 [U+5224 · PHÁN · pàn]: Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “判断”