Tiếng Anh: accurate, exact, precise
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “准确”
Chữ CHUẨN (准) là chữ hình thanh kiêm hội ý; bản phồn thể (準) gồm bộ THỦY (氵 - mặt nước phẳng), chữ CHUY (隹 - chim ưng) và chữ THẬP (十 - giá đỡ), còn bản giản thể rút gọn thành bộ BĂNG (冫) và bộ CHUY (隹). Nghĩa gốc của chữ là dụng cụ đo độ phẳng bằng mặt nước của thợ xây thời cổ và ánh mắt ngắm mồi bách phát bách trúng của loài chim ưng (CHUY). Từ đó, chữ mang nghĩa là chính xác, tiêu chuẩn, chuẩn bị và phê chuẩn.
Hai chấm BĂNG trong phẳng mặt hồ, Chim CHUY bên phải mắt tinh khôn. Ngắm nhìn chuẩn xác không sai lệch, Tiêu CHUẨN vững vàng chí lớn khôn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 准确 (CHUẨN XÁC) = 准 (CHUẨN: chuẩn xác, chính xác, cho phép) + 确 (XÁC: chắc chắn, thực, đúng) → chuẩn xác, chính xác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "准确" đọc là zhǔn (thanh 3) + què (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chuẩn xác, chính xác
Phồn thể: 準確
Hán Việt: CHUẨN XÁC
Tiếng Anh: accurate, exact, precise
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “准确”
Chữ CHUẨN (准) là chữ hình thanh kiêm hội ý; bản phồn thể (準) gồm bộ THỦY (氵 - mặt nước phẳng), chữ CHUY (隹 - chim ưng) và chữ THẬP (十 - giá đỡ), còn bản giản thể rút gọn thành bộ BĂNG (冫) và bộ CHUY (隹). Nghĩa gốc của chữ là dụng cụ đo độ phẳng bằng mặt nước của thợ xây thời cổ và ánh mắt ngắm mồi bách phát bách trúng của loài chim ưng (CHUY). Từ đó, chữ mang nghĩa là chính xác, tiêu chuẩn, chuẩn bị và phê chuẩn.
Hai chấm BĂNG trong phẳng mặt hồ, Chim CHUY bên phải mắt tinh khôn. Ngắm nhìn chuẩn xác không sai lệch, Tiêu CHUẨN vững vàng chí lớn khôn.
Tập viết
Dùng trong câu
信息很准确。
Thông tin rất chuẩn xác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 准确
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “准确” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 准 (U+51C6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nơi chốn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chuẩn xác, chính xác; cho phép, phê chuẩn; chắc chắn. Chữ CHUẨN (准) là chữ hình thanh kiêm hội ý; bản phồn thể (準) gồm bộ THỦY (氵 - mặt nước phẳng), chữ CHUY (隹 - chim ưng) và chữ THẬP (十 - giá đỡ), còn bản giản thể rút gọn thành bộ BĂNG (冫) và bộ CHUY (隹). Nghĩa gốc của chữ là dụng cụ đo độ phẳng bằng mặt nước của thợ xây thời cổ và ánh mắt ngắm mồi bách phát bách trúng của loài chim ưng (CHUY). Từ đó, chữ mang nghĩa là chính xác, tiêu chuẩn, chuẩn bị và phê chuẩn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 準備 CHUẨN BỊ (chuẩn bị); 標準 TIÊU CHUẨN (tiêu chuẩn, chuẩn mực); 準確 CHUẨN XÁC (chuẩn xác, chính xác); 準時 CHUẨN THỜI (đúng giờ, đúng hẹn); 批准 PHÊ CHUẨN (phê chuẩn, chuẩn y, phê duyệt); 準則 CHUẨN TẮC (chuẩn tắc, quy tắc chuẩn mực hành vi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
trốn thoát
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 準 (CHUẨN): Chuẩn xác, chính xác; cho phép, phê chuẩn; chắc chắn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (準備 CHUẨN BỊ (chuẩn bị); 標準 TIÊU CHUẨN (tiêu chuẩn, chuẩn mực); 準確 CHUẨN XÁC (chuẩn xác, chính xác); 準時 CHUẨN THỜI (đúng giờ, đúng hẹn); 批准 PHÊ CHUẨN (phê chuẩn, chuẩn y, phê duyệt); 準則 CHUẨN TẮC (chuẩn tắc, quy tắc chuẩn mực hành vi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chuẩn (準): Chuẩn xác, chính xác; cho phép, phê chuẩn; chắc chắn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 準 (âm đọc CHUẨN): Chuẩn xác, chính xác; cho phép, phê chuẩn; chắc chắn. Từ vựng thường đàm: 準備 CHUẨN BỊ (chuẩn bị); 標準 TIÊU CHUẨN (tiêu chuẩn, chuẩn mực); 準確 CHUẨN XÁC (chuẩn xác, chính xác); 準時 CHUẨN THỜI (đúng giờ, đúng hẹn); 批准 PHÊ CHUẨN (phê chuẩn, chuẩn y, phê duyệt); 準則 CHUẨN TẮC (chuẩn tắc, quy tắc chuẩn mực hành vi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 準 (âm chuẩn CHUẨN): Chuẩn xác, chính xác; cho phép, phê chuẩn; chắc chắn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
chỏn hỏn
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “准确”