Tiếng Anh: first, early, in advance, prior, former
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “先”
Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.
Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 先 (TIÊN: trước, trước tiên trước hết, tổ tiên), thuộc bộ 儿 (NHI). Gặp lại trong: 先生 (TIÊN SINH), 首先 (THỦ TIÊN), 事先 (SỰ TIÊN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

trước, trước tiên trước hết; tổ tiên
Phồn thể: 先
Hán Việt: TIÊN
Tiếng Anh: first, early, in advance, prior, former
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “先”
Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.
Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.
Tập viết
Dùng trong câu
你先说。
Bạn nói trước đi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 先
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “先” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 先 (U+5148) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 先 · 儿 (Bộ NHI) (6 nét) · Pinyin: xiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIÊN: trước, trước tiên trước hết; tổ tiên; thường gặp trong ngữ cảnh: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 先 (TIÊN): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiên (先): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 先 (âm đọc TIÊN): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. Từ vựng thường đàm: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 先 (âm chuẩn TIÊN): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIÊN (先): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên; từ ghép thông dụng: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 先 [U+5148 · TIÊN · xiān]: trước, trước tiên trước hết; tổ tiên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “先”